Việc bán thận tự nguyện để chi trả nợ có hợp pháp ? Thủ tục khởi kiện ở đâu ?

4. Giải đáp rắc rối với công nợ như thế nào ?

Xin chào Luật sư! Tôi có một vấn đề mong Luật sư tư vấn giúp. Hiện nay tôi đã nghỉ làm ở công ty được 3 tháng, năm 2012 tôi có nhận công nợ với số tiền là 98.620.220đ của 1 người làm cùng phòng chuyển cho tôi khi người đó nghỉ công tác. Nhưng tôi chỉ nhận trên giấy tờ là điều chuyển công nợ chứ tôi không cầm đồng tạm ứng nào của người đó.

Đến ngày 12/08/2015 tôi đến công ty lấy BHXH thì không có ai nhận lại số công nợ mà tôi đã nhận chuyển từ người kia. Công ty bắt tôi phải làm giấy xác nhận là tôi còn nợ số tiền tạm ứng của Ban và cam kết sẽ cùng Ban hoàn ứng theo pháp luật. Tôi cứ nghĩ là không việc gì bởi vì người trực tiếp tạm ứng và nhận số tiền đó không phải là tôi nên tôi đã ký vào giấy xác nhận đó. Theo đúng pháp luật thì tôi vẫn còn nợ tạm ứng của Ban.

Vậy cho tôi hỏi giờ tôi phải làm thế nào? Sự việc này cần xử lý ra sao?

Xin cảm ơn Luật sư!

Căn cứ Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

Căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy trong trường hợp này bạn nộp đơn nên Tòa án nhân dân quận huyện nơi người bạn định khởi kiện cư trú làm việc để giải quyết tranh chấp khi khởi kiện bạn phải nộp tài liệu chứng cứ chứng minh cho căn cứ của mình là hợp pháp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *