Tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khoản 2, Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản quy định kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi

Khoản 3, Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản quy định, Kinh doanh dịch vụ bất động sản là hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giời bất động sản, quy định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đầu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.

Đối chiếu với các quy định trên, việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mua lại khách sạn, nhà hàng để kinh doanh khách sạn, nhà hàng, không nhằm mục đích bán hay thực hiện các giao dịch khác quy định tại Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản thì không thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì không thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

Ngành, nghề, lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo cam kết Việt Nam sau khi gia nhập WTO quy định cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tra cứu theo tài liệu nào?

Ngành, nghề, lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định tại văn bản luật/hoặc pháp lệnh/hoặc tại nghị định “chuyên ngành”/hoặc theo cam kết quốc tế

Theo văn bản đến cấp độ nghị định “chuyên ngành” hiện hành quy định khoản trên 200 loại Giấy/Văn bản doanh nghiệp phải có trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh/sản xuất; Hiện nay, việc xác định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh căn cứ theo quy định của pháp luật chuyên ngành về điều kiện kinh doanh và tra cứu theo Phụ lục II ban hành kem theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết tại Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

Theo cam kết với WTO, việc cấp chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tra cứu theo:

Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trược tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nược ngoài tại Việt Nam.

Bước 1: Nộp đơn trình báo: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2016/TT-BCA thì bạn phải nộp đơn trình báo về việc mất hộ chiếu (có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn gần nhất) đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, trong đó phải trình bày về lý do, thời gian mất hộ chiếu (việc làm đơn trình báo phải theo mẫu X08 Tải về);

Bước 2: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều1 Thông tư 07/2013/TT-BCA thì thành phần hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau đây:

– 01 Tờ khai mẫu X01 (Tải về);

– 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

– Giấy xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo hộ chiếu mất.

Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây:

Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu

– Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

– Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Lưu ý: Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.

Theo biểu mức thu phí, lệ phí cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính thì lệ phí cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất là 400.000đ/lần cấp.

Nếu hồ sơ thủ tục làm lại hộ chiếu bị mất nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thì thời hạn giải quyết thủ tục làm lại hộ chiếu không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì thời hạn giải quyết thủ tục làm lại hộ chiếu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nơi nhận kết quả cấp hộ chiếu:

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

– Qua đường bưu điện.

Trân trọng./.

5. Thủ tục gia hạn hộ chiếu đã hết hạn

Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

– Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị dịnh 136/2007/NĐ-CP;

– Thông tư 29/2016/TT-BTP hướng dẫn cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông;

– Thông tư 219/2016/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu là từ 6 tháng đến 10 năm.

Hộ chiếu quốc gia gồm: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông. Mỗi loại có thời hạn sử dụng khác nhau, cụ thể:

– Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Không quá 05 năm, riêng:

+ Hộ chiếu ngoại giao cấp cho con dưới 18 tuổi của người được phong hàm ngoại giao hoặc Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Từ 01 – 05 năm tính từ ngày cấp đến khi đủ 18 tuổi;

+ Hộ chiếu công vụ cấp cho con dưới 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí Nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài: Từ 01 – 05 năm tính từ ngày cấp đến khi đủ 18 tuổi.

– Hộ chiếu phổ thông: Không quá 10 năm, riêng:

+ Hộ chiếu phổ thông cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Không quá 05 năm;

+ Hộ chiếu phổ thông cấp chung cho trẻ em dưới 9 tuổi (vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ): Không quá 05 năm.

Khi nào gia hạn hộ chiếu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP, chỉ hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 1 năm thì được gia hạn một lần với thời hạn sử dụng không quá 3 năm và hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

Hộ chiếu phổ thông không được gia hạn, còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

Lâu nay mọi người vẫn hiểu gia hạn hộ chiếu được áp dụng với tất cả các loại hộ chiếu là chưa chính xác. Hộ chiếu phổ thông (loại cấp cho mọi công dân Việt Nam) không được gia hạn mà sẽ được cấp lại hoặc cấp mới.

Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần duy nhất khi còn thời hạn sử dụng dưới 01 năm. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 01 năm

– 01 bản chính Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi công tác nước ngoài theo mẫu 03/2016/XNC.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Lãnh sự (40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội) hoặc cho các cơ quan ngoại vụ tại địa phương. Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển kèm theo lệ phí tới Cục Lãnh sự

Bước 3: Nhận kết quả trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ theo giấy biên nhận.

Thời hạn giải quyết:

Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nếu nộp trực tiếp tại Cục Lãnh sự)

Nếu nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại vụ địa phương, không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ địa phương chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự. Sau đó, Cục Lãnh sự thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí gia hạn hộ chiếu: 100.000 đồng.

Thủ tục cấp lại hộ chiếu phổ thông do hết hạn

Như đã trình bày ở trên, hộ chiếu phổ thông sẽ không được gia hạn, nếu hết hạn sẽ thực hiện cấp mới hộ chiếu, thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Hộ chiếu phổ thông hết hạn;

– 01 tờ khai mẫu X01;

– 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm.

Tờ khai do cha hoặc mẹ khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;

– Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại:

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Áp dụng với các trường hợp:

+ Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện;

+ Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc;

+ Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

Bước 3: Nhận kết quả trực tiếp tại nơi đã nộp hồ sơ cấp hoặc qua đường Bưu điện

Thời hạn giải quyết

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú: Không quá 08 ngày làm việc

Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Không quá 05 ngày làm việc

Lệ phí: 200.000 đồng.

Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp – Công ty luật Minh Khuê

————————————

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

5. Tư vấn thành lập công ty cổ phần 100% vốn nước ngoài;

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *