Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định theo quy định mới năm 2020

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế goi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, xác định tài sản cố định hữu hình và phân loại:

– Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

“1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…”

– Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

“1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên…”

Như vậy, máy đánh sàn là tài sản cố định hữu hình.

– Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 6 thông tư số 45/2013: Về phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

…Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ….”

Như vậy, máy đánh sàn của công ty bạn là loại máy móc, thiết bị chuyên dùng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vệ sinh của công ty bạn do đó nó thuộc loại 2.

Do đó, từ hai phân tích trên máy đánh sàn của công ty bạn thuộc loại máy móc, thiết bị công tác khác.( xem danh mục các nhóm tài sản cố định trong bảng phụ lục I kèm theo thông tư số 45/2013).

Thứ hai, về thời gian khấu hao:

– Theo khoản 9, 10 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC

“9. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định”….

10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.”

– Theo bảng phụ lục I kèm theo Thông tư 45/2013: đối với máy móc, thiết bị công tác khác thì thời gian trích khấu hao tối thiểu là 5 năm và thời gian trích khấu hao tối đa là 12 năm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *