Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Bảo vệ bí mật nhà nước

BỘ CÔNG AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2002/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM2002 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mậtnhà nước;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Công an;

Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Anninh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướngdẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 33/2002/NĐ-CP )gồm: Lập, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước; văn bản quy địnhđộ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; trách nhiệm của cơquan, tổ chức và công dân về bảo vệ bí mật nhà nước; mẫu dấu mật và mẫu biển cấm.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quannhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chứckinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọicông dân.

Điều 2. Giải thích từngữ

1. Độ mật là mức độ quan trọng của bí mật nhànước, mức độ thiệt hại nếu tin, tài liệu bí mật nhà nước bị tiết lộ.

2. Danh mục bí mật nhà nước là văn bản quy phạmpháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành quy định các độ mật để bảo vệ theo quyđịnh.

3. Vật mang bí mật nhà nước là vật thể bao gồmtài liệu, vật liệu, máy móc trong đó có lưu giữ, chứa đựng bí mật nhà nước.

4. Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật là nhữngtin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói (sau đây gọi tắtlà tài liệu, vật mang bí mật nhà nước) có nội dung đặc biệt quan trọng thuộcdanh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành, chỉ phổ biếnđến người có trách nhiệm và nếu bị tiết lộ sẽ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọngcho lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật là nhữngtài liệu, vật mang bí mật nhà nước có nội dung rất quan trọng thuộc danh mục bímật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành, chỉ phổ biến đến nhữngngười và đơn vị liên quan và nếu bị tiết lộ sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng cholợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6. Bí mật nhà nước thuộc độ Mật là những tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước có nội dung quan trọng thuộc danh mục bí mật nhànước do Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định ban hành, nếubị tiết lộ sẽ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam.

7. Người được ủy quyền quy định trong Nghị địnhsố 33/2002/NĐ-CP là Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Trưởng các Ban của Đảng Cộngsản Việt Nam; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

8. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bímật nhà nước là những địa điểm được thiết lập nhằm bảo vệ, quản lý, kiểm soátchặt chẽ các hoạt động của con người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, anninh, phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nướctrong khu vực, địa điểm đó.

9. Giải mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nướclà xóa bỏ độ mật đã được xác định của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

10. Giảm mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nướclà hạ độ mật đã được xác định của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

11. Tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nướclà tăng độ mật đã được xác định của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

12. Công bố tài liệu, vật mang bí mật nhà nướclà việc thông báo công khai cho mọi người biết để tiếp cận.

13. Tự động giải mật tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước là tự động xóa bỏ độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước màkhông cần tiến hành các thủ tục giải mật theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNHCỤ THỂ

Điều 3. Lập, sửa đổi,bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước

1. Căn cứ quy định tại các Điều5, 6 và 7 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc ngườiđược ủy quyền của các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ củamình tổ chức đối chiếu để xác định phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật,Mật của cơ quan, đơn vị, báo cáo theo hệ thống dọc đến người đứng đầu cơ quan,tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương tập hợp, xem xét lập danh mục bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP .

2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tốimật được gửi đến Bộ Công an để thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủquyết định. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật gửi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

3. Trên cơ sở đề xuất của người đứng đầu cơquan, tổ chức ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm ban hànhdanh mục bí mật nhà nước của từng cơ quan, tổ chức ở Trung ương và danh mụcchung của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Vào quý I hàng năm, các cơ quan, tổ chức ởTrung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét danhmục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức mình đã được cấp có thẩm quyền xét duyệtban hành; trường hợp thấy danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cầngiải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật, thì làm thủ tụctrình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước hoặcthay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức mình.

Điều 4. Văn bản quy địnhđộ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cụ thể

Căn cứ danh mục bí mật nhà nước đã được cấpcó thẩm quyền quyết định, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan,tổ chức phải có văn bản quy định cụ thể: Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nướcthuộc độ Tuyệt mật; loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật;loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Mật do cơ quan, tổ chức mìnhchủ trì ban hành.

Điều 5. Xác định độ mậtđối với hồ sơ, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước đã đượccấp có thẩm quyền quyết định, người soạn thảo phải đề xuất độ mật của từng vănbản tại tờ trình duyệt ký văn bản; người duyệt ký văn bản có trách nhiệm quyếtđịnh việc đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật), phạm vi lưu hành, số lượngbản phát hành; văn thư có trách nhiệm đóng các loại con dấu trên theo quyết địnhcủa người duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước.

2. Vật mang bí mật nhà nước, hồ sơ bí mật nhànước được xác định và đóng dấu độ mật ở bên ngoài vật mang bí mật nhà nước vàbên ngoài bì hồ sơ theo độ mật cao nhất của tài liệu được lưu giữ ở bên trong vậtmang bí mật nhà nước, hồ sơ bí mật nhà nước.

Điều 6. Thẩm quyềncho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mậtnhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP có thể ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhànước cho cấp thấp hơn, cụ thể:

a) Lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyềncho phép in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật,Mật;

b) Cấp Cục trưởng (hoặc tương đương) ở các cơquan, tổ chức ở Trung ương và Giám đốc Sở (hoặc tương đương) ở địa phương có thẩmquyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật;

c) Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chínhhoặc Trưởng một số cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu,vật mang bí mật nhà nước độ Mật.

2. Việc ủy quyền thẩm quyền in, sao, chụp phảiđược quy định cụ thể tại Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức.

Điều 7. Vận chuyển,giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vậnchuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp; khi cầnthiết phải niêm phong theo quy định; có phương tiện vận chuyển an toàn; trườnghợp xét thấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển các tài liệu,vật mang bí mật nhà nước.

2. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước phải vào sổ chuyển giao văn bản mật và có ký nhận giữa bêngiao và bên nhận tài liệu. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phảithực hiện theo quy định riêng của ngành bưu điện.

3. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:

a) Văn bản mật đi được đăng ký vào một hệ thốngsổ riêng;

b) Vào sổ: Trước khi gửi tài liệu, vật mangbí mật nhà nước phải vào “sổ đăng ký văn bản mật đi”. Mẫu “sổ đăng ký văn bản mậtđi” được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII của Thông tư số 07/2012/TT-BNVngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ vànộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan (riêng đối với tài liệu Tuyệt mậtchỉ ghi trích yếu khi người duyệt ký văn bản đồng ý);

c) Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nướckhi gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấmnước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;

Riêng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộcđộ “Tuyệt mật” được gửi bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi rõ số, ký hiệu củatài liệu, tên người nhận, đóng dấu Tuyệt mật ở ngoài bì. Nếu là tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu“chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường vàđóng dấu ký hiệu chữ “A” ở ngoài bì;

Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mậtvà Mật được gửi bằng một lớp phong bì, bên ngoài bì có đóng dấu chữ “B” và chữ“C” tương ứng với độ mật của tài liệu bên trong bì;

4. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:

a) Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước,văn thư phải vào “sổ đăng ký văn bản mật đến”. Mẫu “sổ đăng ký văn bản mật đến”được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư số 07/2012/TT-BNV .

Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có thể đượcđăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến trên máy vi tính. Tài liệu,vật mang bí mật nhà nước được đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đếnphải được in ra giấy để ký nhận bản chính và đóng sổ để quản lý.

Máy vi tính dùng để đăng ký tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước không được nối các loại mạng (internet, mạng nội bộ và mạngdiện rộng…);

b) Nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước màphong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư vào sổ theo ký hiệungoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trênphong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu hỏa tốc thì chuyển đến lãnh đạođơn vị giải quyết. Văn thư không được mở phong bì;

c) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhànước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thìchuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo lại nơi gửi biết đểrút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục kịp thời. Nếu phát hiện tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bao bì hoặc tài liệu bị tráo đổi,mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu đơn vị để có biện phápxử lý kịp thời.

5. Các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cóđóng dấu “Tài liệu thu hồi”, văn thư hoặc người phát tài liệu phải có trách nhiệmthu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn ghi trên văn bản. Khi nhận cũng nhưkhi trả phải kiểm tra, đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc.

Người nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nướccó trách nhiệm trả lại “tài liệu thu hồi” đúng thời gian quy định. Trường hợpkhông trả lại tài liệu thì tùy tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm gây ra sẽbị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Lưu giữ, bảoquản, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phảiđược lưu giữ, bảo quản chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích.

Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sau khi xửlý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào tủ, hòm hoặc két sắt,không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu,vật mang bí mật nhà nước đi công tác, mang về nhà riêng thì phải được sự đồng ýcủa người đứng đầu cơ quan, tổ chức, phải đăng ký với bộ phận bảo mật và cóphương án bảo mật chặt chẽ. Mọi trường hợp khi phát hiện tài liệu, vật mang bímật nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bí mật nhà nước bị lộ lọt phải báocáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp giải quyết kịp thời.

Điều 9. Thủ tục xétduyệt cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nướcngoài

1. Cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam quanhệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước.Việc cung cấp những thông tin thuộc bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nướcngoài phải theo đúng quy định tại Điều 19 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP .

2. Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tếhoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mậtnhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc:

a) Bảo vệ lợi ích quốc gia;

b) Chỉ cung cấp những tin được các cấp có thẩmquyền duyệt;

c) Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đíchthỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.

3. Việc đề nghị cấp có thẩm quyền duyệt chophép cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoàiphải bằng văn bản, trong đó nêu rõ người hoặc tổ chức cung cấp tin; loại tinthuộc bí mật nhà nước sẽ cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạmvi, mục đích sử dụng tin.

4. Văn bản đề nghị cung cấp tin thuộc độ Tuyệtmật gửi đến Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ duyệt. Văn bản đềnghị cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật gửi đến Bộ Công an đểBộ trưởng Bộ Công an duyệt (trừ lĩnh vực quốc phòng). Văn bản đề nghị cung cấptin thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật được gửi đến người đứng đầu hoặc ngườiđược ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương duyệt.

Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, người có thẩm quyền theo quy định cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu về việc đồng ýcung cấp tin hay từ chối cung cấp tin và lý do từ chối cung cấp.

Điều 10. Thủ tục xinphép mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài

Người mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nướcra nước ngoài phải có văn bản xin phép và được người đứng đầu hoặc người được ủyquyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương đồng ý; văn bản xin phép phải nêu rõ người mang tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài; tài liệu, vật sẽ mang đi; phạmvi, mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự phê duyệtcủa cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu.

Điều 11. Tiêu hủy tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bímật nhà nước:

a) Phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Phải đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước;

c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước phải đảm bảo đốt, xén, nghiền nhỏ, làm thay đổi hình dạng, tính năng,tác dụng, không thể phục hồi được.

2. Căn cứ tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước: Căn cứ vào tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không còn giá trị sử dụnghoặc không còn giá trị lưu giữ trên thực tế.

3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật mang bímật nhà nước:

a) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhànước ở các cơ quan, tổ chức ở Trung ương do cấp Cục trưởng (hoặc tương đương)quyết định;

b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Sở (hoặc tươngđương) quyết định;

c) Việc tiêu hủy mật mã được thực hiện theoquy định của Ban Cơ yếu Chính phủ;

d) Người có trách nhiệm in, sao, chụp tài liệu,vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm tiêu hủy tại chỗ các bản dư thừa, bị hỏngsau khi hoàn thành việc in, sao, chụp.

4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy:

a) Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý, lưu giữtài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủytài liệu, vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị trực tiếplưu giữ, quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, cán bộ được phân công lưugiữ, quản lý tài liệu và đại diện các bộ phận khác có liên quan. Hội đồng cótrách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê các tài liệu để đề xuất người có thẩmquyền theo quy định của Khoản 3 Điều này cho phép tiêu hủy;

Hội đồng tiêu hủy làm việc theo chế độ tập thểvà quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi việc tiêu hủy được tiến hành;

b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của người cóthẩm quyền;

c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy vàlãnh đạo đơn vị quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu hủy;

d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồngtiêu hủy; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; bảnthuyết minh về việc các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy;quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền, biên bản về việc tiêu hủy.

Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bímật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định củapháp luật lưu trữ.

5. Trong trường hợp đặc biệt nếu tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng choan ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lýtài liệu, vật mang bí mật nhà nước được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phảibáo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan công ancùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không có lýdo chính đáng thì người tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 12. Giải mật, giảmmật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do các cơ quan, tổ chức soạnthảo

1. Nguyên tắc giải mật, giảm mật, tăng mậttài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Căn cứ để đề xuất giải mật, giảm mật, tăngmật:

a) Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do cáccơ quan có thẩm quyền ban hành để rà soát và đề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật;

b) Căn cứ vào thay đổi của tình hình thực tếđề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật;

c) Căn cứ vào nội dung của từng tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước cụ thể, nếu thấy việc tiết lộ không gây nguy hại cho lợiích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì đề xuất giải mật;

d) Căn cứ vào việc toàn bộ hoặc một phần tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước được công bố trong tài liệu khác.

3. Thẩm quyền giải mật, giảm mật, tăng mật:Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật các tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo.

4. Thời gian giải mật, giảm mật, tăng mật:

a) Vào quý I hàng năm, các cơ quan, tổ chứccó trách nhiệm rà soát để giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mangbí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo;

b) Trong trường hợp đột xuất cần tiến hành giảimật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước để phục vụ côngtác, cơ quan, tổ chức có thể tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật theo trìnhtự, thủ tục quy định tại Thông tư này.

5. Trình tự, thủ tục giải mật, giảm mật, tăngmật:

a) Sau khi tiến hành rà soát các tài liệu, vậtmang bí mật nhà nước cân giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị được giao chủ trìsoạn thảo thành lập Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật, bao gồm: Lãnh đạođơn vị chủ trì soạn thảo làm chủ tịch Hội đồng; đại diện bộ phận trực tiếp soạnthảo tài liệu, vật mang bí mật nhà nước mật và đại diện các bộ phận khác cóliên quan.

Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật làm việctheo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi tiến hành giảimật, giảm mật, tăng mật;

b) Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật cótrách nhiệm nghiên cứu, xem xét, đánh giá đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chứcquyết định việc giải mật, giảm mật, tăng mật.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải mật,giảm mật, tăng mật có thể xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liênquan;

c) Danh mục tài liệu, vật mang bí mật nhà nướcđề nghị giải mật, giảm mật, tăng mật của Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản.Quá trình giải mật, giảm mật, tăng mật phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tạiđơn vị tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật.

Hồ sơ giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu,vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật, giảmmật, tăng mật; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị giải mật,giảm mật, tăng mật; bản thuyết minh về việc giải mật, giảm mật, tăng mật; biênbản họp Hội đồng; quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật; ý kiến tham gia củacác cơ quan chức năng và các tài liệu khác có liên quan;

d) Sau khi có quyết định giải mật, giảm mật,tăng mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật theo quyđịnh;

e) Sau 15 ngày kể từ khi tài liệu, vật mangbí mật nhà nước được giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị tiến hành giải mật cótrách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức đã nhận tài liệu biết để thực hiệnđóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật đối với tài liệu do mình quản lý.

6. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sẽ tự độnggiải mật trong các trường hợp sau:

a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử củacơ quan, đơn vị;

b) Công bố trên phương tiện thông tin đạichúng;

c) Đăng Công báo;

d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc tạicác địa điểm khác;

e) Các hình thức công bố công khai khác.

Sau khi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tựđộng được giải mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định.

7. Tài liệu lưu trữ có nội dung bí mật nhà nướckhi nộp lưu vào Kho lưu trữ Trung ương Đảng và tài liệu của Kho Lưu trữ Trungương Đảng được giải mật theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam.

Điều 13. Giải mật tàiliệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử

1. Nguyên tắc giải mật tài liệu lưu trữ tạiLưu trữ lịch sử có nội dung bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là tài liệu lưu trữ)phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Căn cứ để đề xuất giải mật tài liệu lưu trữ:

a) Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do cáccơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Căn cứ vào nội dung của từng tài liệu lưutrữ cụ thể, nếu thấy việc tiết lộ không gây nguy hại cho lợi ích của Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Căn cứ vào thay đổi của tình hình thực tế;

d) Căn cứ vào thời hạn tài liệu lưu trữ đượcsử dụng rộng rãi theo quy định của Luật Lưu trữ;

e) Căn cứ vào việc toàn bộ hoặc một phần tàiliệu lưu trữ được công bố trong tài liệu khác.

3. Thẩm quyền giải mật: Người đứng đầu cơquan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp quyết địnhviệc giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp.

4. Trình tự, thủ tục giải mật:

a) Sau khi tiến hành rà soát các tài liệu lưutrữ cần giải mật, người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước vềvăn thư, lưu trữ thành lập Hôi đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịchsử cùng cấp, bao gồm: Lãnh đạo cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước vềvăn thư, lưu trữ làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo đơn vị trực tiếp bảo quản tàiliệu lưu trữ và đại diện các cơ quan, tổ chức có tài liệu nộp lưu được giải mật.

Hội đồng giải mật làm việc theo chế độ tập thể,quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi tiến hành giải mật;

b) Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưutrữ lịch sử các cấp có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, xem xét, đánh giá đề xuấtngười đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữcùng cấp quyết định việc giải mật tài liệu lưu trữ.

Đối với các tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc độTuyệt mật thì trước khi tiến hành giải mật Hội đồng phải có trách nhiệm xin ýkiến của các Bộ, ngành có liên quan trước khi báo cáo lãnh đạo có thẩm quyềnquyết định;

c) Quá trình giải mật tài liệu lưu trữ phảiđược lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải mật.

Hồ sơ giải mật tài liệu lưu trữ bao gồm: Quyếtđịnh thành lập Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ; danh mục tài liệu đề nghị giảimật; bản thuyết minh về việc giải mật; biên bản họp Hội đồng; Quyết định giải mật;ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức và các tài liệu khác có liên quan;

d) Sau khi có quyết định giải mật tài liệulưu trữ, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định;

e) Việc thông báo danh mục tài liệu lưu trữđã được giải mật thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ.

Điều 14. Trang bị cơsở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phụcvụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.

2. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mậtnhà nước của các cơ quan, tổ chức được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dựtoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thựchiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 15. Thanh tra,kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệbí mật nhà nước

1. Bộ Công an tiến hành thanh tra, kiểm tra địnhkỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổchức.

Thanh tra được tiến hành định kỳ 3 năm một lần,kiểm tra được tiến hành hàng năm; thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hànhkhi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước xét thấy cần phải tiến hành thanh tra, kiểm tra.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiệnviệc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối vớicác đơn vị trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại các khoản3 và 4 Điều 24 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP .

3. Người có hành vi vi phạm quy định pháp luậtvề bảo vệ bí mật nhà nước thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà xử lý kỷluật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảovệ bí mật nhà nước, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chứccó liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 16. Mẫu dấu mậtvà mẫu biển cấm

1. Phông chữ được sử dụng đối với các mẫu dấumật và mẫu biển cấm là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

2. Mực dùng để đóng các loại con dấu mật là mựcmàu đỏ tươi.

3. Vị trí đóng các con dấu mật được thực hiệntheo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Không in sẵn dấu chỉ độ mậtvào tài liệu bí mật nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt, tài liệu, sách đượcin, xuất bản với số lượng lớn thì phải in dấu chỉ độ mật bằng mực màu đỏ tươi ởbên ngoài tài liệu, bìa sách.

4. Mẫu dấu mật bao gồm:

a) Mẫu dấu “TUYỆT MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 40mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01 mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TUYỆT MẬT” được trình bày bằngchữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02mm (mẫu dấuđộ TUYỆT MẬT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

b) Mẫu dấu “TỐI MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 30mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01 mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TỐI MẬT” được trình bày bằngchữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02mm (mẫu dấuTỐI MẬT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

c) Mẫu dấu “MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 20mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ “MẬT” được trình bày bằng chữin hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài 02mm (mẫu dấu MẬT thựchiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

d) Mẫu dấu “GIẢI MẬT”: Hình chữ nhật, kíchthước 30mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viềnlà 01 mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viền bênngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhấtlà cụm từ “GIẢI MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:….. ” ở đầu hàng và các dấuchấm cho đến hết (mẫu dấu GIẢI MẬT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I).

Sau khi đóng dấu “GIẢI MẬT” ở dòng “TỪ:…..”phải ghi rõ thời gian giải mật bắt đầu từ ngày, tháng, năm lãnh đạo có thẩm quyềnký quyết định giải mật;

e) Mẫu dấu giảm mật bao gồm:

Mẫu dấu “GIẢM XUỐNG TỐI MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 55mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viềnbên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhấtlà dòng chữ “GIẢM XUỐNG TỐI MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:….” ở đầu hàngvà các dấu chấm cho đến hết (mẫu dấu “GIẢM XUỐNG TỐI MẬT” thực hiện theo hướngdẫn tại Phụ lục I);

– Mẫu dấu “GIẢM XUỐNG MẬT”: Hinh chữ nhật,kích thước 50mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viềnbên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhấtlà dòng chữ “GIẢM XUỐNG MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:……” ở đầu hàng và các dấuchấm cho đến hết (mẫu dấu “GIẢM XUỐNG MẬT” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lụcI);

Sau khi đóng dấu “GIẢM XUỐNG TỐI MẬT”và dấu “GIẢM XUỐNG MẬT” ở dòng “TỪ:….” phải ghi rõ thời gian giảm mật bắt đầutừ ngày, tháng, năm lãnh đạo có thẩm quyền ký quyết định giảm mật;

g) Mẫu dấu tăng mật bao gồm:

Mẫu dấu “TĂNG LÊN TUYỆT MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 55mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viềnbên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhấtlà dòng chữ “TĂNG LÊN TUYỆT MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:…..” ở đầuhàng và các dấu chấm cho đến hết (mẫu dấu “TĂNG LÊN TUYỆT MẬT” thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục I);

– Mẫu dấu “TĂNG LÊN TỐI MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 50mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viềnbên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhấtlà dòng chữ “TĂNG LÊN TỐI MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:….. ” ở đầu hàngvà các dấu chấm cho đến hết (mẫu dấu “TĂNG LÊN TỐI MẬT” thực hiện theo hướng dẫntại Phụ lục I);

Sau khi đóng dấu “TĂNG LÊN TUYỆT MẬT”và dấu “TĂNG LÊN TỐI MẬT” ở dòng “TỪ:…. ” phải ghi rõ thời gian tăng mật bắt đầutừ ngày, tháng, năm lãnh đạo có thẩm quyền ký quyết định tăng mật;

h) Mẫu con dấu “TÀI LIỆU THU HỒI”: Hình chữnhật, kích thước 55mm x 13mm có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa haiđường viền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đườngviền bên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàngthứ nhất là dòng chữ “TÀI LIỆU THU HỒI”, hàng thứ hai là dòng chữ “THỜIHẠN” ở đầu hàng và các dấu chấm cho đến hết (mẫu dấu TÀI LIỆU THU HỒI thựchiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

Dấu TÀI LIỆU THU HỒI được sử dụng trong trườnghợp tài liệu bí mật nhà nước được phát ra trong một thời gian nhất định, ngườisử dụng chỉ được sử dụng trong thời hạn đó rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu.Sau khi đóng dấu “TÀI LIỆU THU HỒI” ở dòng “THỜI HẠN” phải ghi rõ thờigian thu hồi tài liệu trước ngày, giờ cụ thể;

i) Mẫu dấu “CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢCBÓC BÌ”: Hình chữ nhật, kích thước 70mm x 9mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm, bên trong là hàng chữ “CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚIĐƯỢC BÓC BÌ” trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đườngviền bên ngoài 02mm (mẫu dấu CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ thực hiện theo hướngdẫn tại Phụ lục I);

Dấu “CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ” sửdụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tuyệt mật màchỉ người nhận mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu, ngoài bì ghi rõtên người nhận, bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì;

k) Mẫu dấu chữ “A”: Hình tròn, đường kính 15 mm,có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm, chiềucao của chữ “A” là 10 mm, được trình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ in hoa, kiểuchữ đứng, đậm (mẫu dấu “A” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

Mẫu dấu “A” được sử dụng để đóng bên ngoài bìđựng tài liệu có nội dung thuộc độ Tuyệt mật;

l) Mẫu dấu chữ “B”: Hình tròn, đường kính15mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm,chiều cao của chữ “B” là 10mm, được trình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ in hoa,kiểu chữ đứng, đậm (mẫu dấu “B” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

Mẫu dấu “B” được sử dụng để đóng bên ngoài bìđựng tài liệu có nội dung thuộc độ Tối mật;

m) Mẫu dấu chữ “C”: Hình tròn, đường kính15mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm,chiều cao của chữ “C” là 10mm, được trình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ inhoa, kiểu chữ đứng, đậm (mẫu dấu “C” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I);

Mẫu dấu “C” được sử dụng để đóng bên ngoài bìđựng tài liệu có nội dung thuộc độ Mật;

5. Mẫu biển cấm bao gồm:

Mẫu biển “KHU VỰC CẤM”: hình chữ nhật nằmngang, có kích thước 80cm x 60cm, được làm bằng vật liệu bền vững; chữ viết màuđen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cụm từ “KHU VỰC CẤM”được viết bằng tiếng Việt (ở dòng trên), chiều cao hàng chữ là 12cm và tiếngAnh (“RESTRICTED AREA” và “NO TRESPASSING”) ở hai dòng dưới, chiều cao hàng chữlà 10cm (mẫu biển “KHU VỰC CẤM” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II);

Mẫu biển “KHU VỰC CẤM” được sử dụng để cấm tạicác khu vực được cấp có thẩm quyền xác định là khu vực cấm;

b) Mẫu biển “ĐỊA ĐIỂM CẤM” hình chữ nhật nằmngang kích thước 60cm x 40cm, làm bằng vật liệu bền vững; chữ viết màu đen trênnền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; được viết bằng tiếng Việt (“ĐỊAĐIỂM CẤM”) ở dòng trên, chiều cao hàng chữ 8cm và tiếng Anh (“RESTRICTED PLACE”và “NO TRESPASSING”) ở hai dòng dưới, chiều cao hàng chữ là 6cm (mẫu biển “ĐỊAĐIỂM CẤM” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II).

Mẫu biển “ĐỊA ĐIỂM CẤM” được sử dụng để cấm tạicác địa điểm được cấp có thẩm quyền xác định là địa điểm cấm.

Chương III

TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 17. Hiệu lực thihành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 9năm 2015 và thay thế Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của BộCông an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 18. Trách nhiệmthi hành

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộcChính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tòa ánnhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; tổ chức chính trị; tổ chứcchính trị-xã hội; tổ chức xã hội; tổ chức kinh tế; tổ chức khác chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công an để được hướng dẫn./.

Nơi nhận:– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng CP;
– Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Lưu: VT, A61(A83).N(03).

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Trần Đại Quang

PHỤ LỤCI

MẪUDẤU MẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước)

1. Mẫu dấu “TUYỆT MẬT”: Hình chữ nhật,kích thước 40mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TUYỆT MẬT” được trình bày bằngchữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02mm.

2.Mu dấu “TỐI MẬT”:Hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TỐI MẬT”được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viền bênngoài là 02mm.

3.Mu dấu “MẬT”:Hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ“MẬT” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cách đều đường viềnbên ngoài 02mm.

4.Mu dấu “GIẢI MẬT”: Hình chữ nhật, kích thước30mm x 13mm, có hai đườngviền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong có haihàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viền bên ngoài 02mm; được trình bày bằngchữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứnhất là dòng chữ “GIẢI MẬT”, hàng thứ hai làchữ “TỪ:……” ở đầu hàng và cácdấu chấm cho đến hết.

5.Mu dấu “GIẢM XUỐNG TỐIMẬT”: Hình chữ nhật, kích thước 55mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cáchđều đường viền bên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng,đậm: Hàng thứ nhất là dòng chữ “GIẢM XUỐNG TỐI MẬT”, hàng thứ hai là chữ”TỪ:…..” ở đầu hàng vàcác dấu chấm cho đến hết

6. Mu dấu “GIẢM XUỐNG MẬT”:Hình chữ nhật, kích thước 50mm x 13mm, có hai đườngviền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong có hai hàngchữ cách nhau 02mm và cách đều đường viền bên ngoài 02mm; được trình bày bằngchữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàngthứ nhất là dòng chữ “GIẢM XUỐNG MẬT”, hàngthứ hai là ch “TỪ:………..” ở đầu hàng vàcác dấu chấm cho đến hết.

7.Mu dấu “TĂNG LÊN TUYỆTMẬT”: Hình chữ nhật, kích thước 55mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm vàcách đều đường viền bên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng,đậm: Hàng thứ nhất là dòng chữ “TĂNG LÊN TUYỆT MẬT”, hàng thứ hai là chữ”TỪ: ……..” ở đầu hàng vàcác dấu chấm cho đến hết.

8.Mu dấu “TĂNG LÊN TỐI MẬT”:Hình chữ nhật, kích thước 50mm x 13mm, có hai đường viền xung quanh, khoảngcách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong có hai hàng chữ cách nhau 02mm vàcách đều đường viền bên ngoài 02mm; được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng,đậm: Hàng thứ nhất là dòng chữ “TĂNG LÊN TỐI MẬT”, hàng thứ hai là chữ “TỪ:………” ở đầu hàng vàcác dấu chấm cho đến hết.

9.Mu dấu “TÀI LIỆU THU HỒI”: Hình chữ nhật,kích thước 55rnm x13mm có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm; bêntrong có hai hàng chữ cách nhau 02mm và cách đều đường viền bên ngoài 02mm; đượctrình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm: Hàng thứ nhất là dòng chữ”TÀI LIỆU THUHỒI”, hàng thứ hai là dòng chữ “THỜI HẠN” ở đầu hàng và các dấuchấm cho đến hết.

10.Mẫu dấu “CHỈ NGƯỜICÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ”: Hình chữ nhật, kích thước 70mm x 9mm, có hai đường viềnxung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm, bên trong là hàng chữ”CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ” trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữđứng, đậm, cách đều đường viền bên ngoài 02mm.

11.Mu dấu chữ “A”: Hìnhtròn, đường kính 15mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đườngviền là 01mm, chiều cao của chữ“A”là 10mm, đượctrình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm

12. Mẫu dấu chữ “B”: Hình tròn, đường kính 15mm,có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm, chiềucao của chữ “B” là 10mm, được trình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ in hoa, kiểuchữ đứng, đậm

13. Mẫu dấu chữ “C”: Hình tròn, đường kính 15mm,có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm, chiềucao của chữ “C” là 10 mm, được trình bày ở giữa hình tròn, bằng chữ in hoa, kiểuchữ đứng, đậm

PHỤLỤC II

MẪU BIỂN CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước)

1.Mu biển “KHU VỰC CẤM”:Hình chữ nhật nằm ngang, có kích thước 80cm x 60cm, được làm bằngvật liệu bền vững; chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng,đậm; cụm từ “KHU VỰC CẤM” được viết bằng tiếng Việt (ở dòng trên), chiều caohàng chữ là 12cm và tiếng Anh (“RESTRICTED AREA” và “NO TRESPASSING”) ởhai dòng dưới, chiều cao hàng chữ là 10 cm.

2.Mu biển “ĐỊA ĐIỂM CẤM”hình chữ nhật nằm ngang, kích thước 40cm x 60cm, làm bằng vậtliệu bền vững; chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng,đậm; được viết bằng tiếng Việt (“ĐỊA ĐIỂM CẤM”) ở dòng trên, chiều cao hàng chữ8cm và tiếng Anh (“RESTRICTED PLACE” và “NO TRESPASSING”) ở hai dòng dưới, chiềucao hàng chữ là 6cm.

PHỤLỤC III

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC DẤU MẬT TRÊN VĂN BẢN
(Trên một trang giấy A4: 210 mm x 297 mm)(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhànước)

Ghi chú:

Ô số

:

Thành phần thể thức văn bản

1

:

Quốc hiệu

2

:

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3

:

Số, ký hiệu của văn bản

4

:

Địa danh và ngày, tháng năm ban hành văn bản

5a

:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

5b

:

Trích yếu nội dung văn bản

6

:

Nội dung văn bản

7a, 7b, 7c

:

Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

8

:

Dấu của cơ quan, tổ chức

9a, 9b

:

Nơi nhận

10a

:

Dấu chỉ mức độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật)

10b

:

Dấu chỉ mức độ khẩn

10c

:

Dấu giải mật

10d

:

Dấu tăng mật, giảm mật

11

:

Dấu tài liệu thu hồi

12

:

Chỉ dẫn về dự thảo văn bản

13

:

Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

14

:

Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ Website; số điện thoại; số Telex; số Fax

15

:

Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản)

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *