Thời gian thử việc tối đa bao nhiêu ngày ? Tiền lương trong thời gian thử việc tính như thế nào ?

Hệ số lương của người có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp năm 2018 Chính Phủ quy định như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về hệ số lương, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề này, Minh Khue Law xin được giải đáp như sau:

– Từ ngày 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP. Như vậy, sẽ không còn tính Hệ số lương như quy định cũ tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.

– Việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó, yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc) được quy định cụ thể trong thang điểm xây dựng thang lương, bảng lương của người lao động như sau:

I. Thang lương lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

– Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.

12 – 15 điểm

– Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm

15 – 16 điểm

– Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng

16 – 17 điểm

– Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên

17 – 18 điểm

II. Bảng lương lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

– Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

16 – 20 điểm

– Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

20 – 22 điểm

III. Bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ

– Không yêu cầu qua đào tạo

1 – 2 điểm

– Trình độ trung cấp và tương đương trở xuống

2 – 10 điểm

– Trình độ cao đẳng và tương đương

10 – 12 điểm

– Trình độ đại học và tương đương trở lên

12 – 15 điểm

– Trình độ đại học và tương đương trở lên, có thêm thời gian bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

15 – 26 điểm

Ngoài yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo thì thang lương, bảng lương còn có 03 yếu tố khác, đó là: Trách nhiệm; Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm; Mức ảnh hưởng của công việc, sản phẩm, quyết định (Xem chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH và Bộ luật lao động 2019).

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *