Sự khác nhau giữa Báo cáo tài chính B01a-DNN và B01b-DNN theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Thưa công ty: Tôi đang lập báo cáo tài chính cho công ty, công ty tôi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng trên phần mềm HTKK 3.8.2 có hai báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC là B01a-DNN và B01b- DNN tôi không biết phải lập theo mẫu nào ? Xin nhờ tư vấn. cảm ơn

1. Báo cáo tài chính B01a-DNN và B01b-DNN

Hiện nay cơ quan thuế mới ra phần mền Hỗ trợ kê khai 3.8.2 phục vụ cho việc nộp báo cáo thuế của doanh nghiệp theo mô hình nhỏ và vừa có ban hành hai biểu mẫu bộ báo cáo tài chính là B01a-DNN và và bộ báo cáo tài chính B01b- DNN khiến nhiều doanh nghiệp không biết phải áp dụng theo mẫu nào, trong khi trước đây chỉ có một biểu mẫu.

Dưới đây là sự so sánh giữa hai bộ báo cáo tài chính:

Thứ nhất, bộ báo cáo tài chính là B01a-DNN (ví dụ dưới đây):

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Mẫu số B01a – DNN)
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2017
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ABC
Mã số thuế: 01080xxxxx
Tên đại lý thuế (nếu có):
Mã số thuế:
0 BCTC đã được kiểm toán Ý kiến kiểm toán:
0 Hỗ trợ lấy dữ liệu năm trước
0 Tích chọn để nhập cột Thuyết minh
Đơn vị tiền: Đồng việt nam
CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
TÀI SẢN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 200,000,000 0
II. Đầu tư tài chính 120 0 0
1. Chứng khoán kinh doanh 121 0 0
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 122 0 0
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 123 0 0
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124 0 0
III. Các khoản phải thu 130 0 0
1. Phải thu của khách hàng 131 0 0
2. Trả trước cho người bán 132 0 0
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133 0 0
4. Phải thu khác 134 0 0
5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135 0 0
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136 0 0
IV. Hàng tồn kho 140 0 0
1. Hàng tồn kho 141 0 0
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) 142 0 0
V. Tài sản cố định 150 0 0
– Nguyên giá 151 0 0
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 152 0 0
VI. Bất động sản đầu tư 160 0 0
– Nguyên giá 161 0 0
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 162 0 0
VII. XDCB dở dang 170 0 0
VIII. Tài sản khác 180 0 0
1. Thuế GTGT được khấu trừ 181 0 0
2. Tài sản khác 182 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)
200 200,000,000 0
NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 300 0 0
1. Phải trả người bán 311 0 0
2. Người mua trả tiền trước 312 0 0
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 0 0
4. Phải trả người lao động 314 0 0
5. Phải trả khác 315 0 0
6. Vay và nợ thuê tài chính 316 0 0
7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 317 0 0
8. Dự phòng phải trả 318 0 0
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 319 0 0
10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 320 0 0
II. Vốn chủ sở hữu 400 200,000,000 0
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 200,000,000 0
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 0 0
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 0
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 0 0
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 0 0
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 0 0
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400)
500 200,000,000 0
Người lập biểu Giám đốc: Nguyễn Văn A
Kế toán trưởng Ngày lập: xx/03/2018
Chứng chỉ hành nghề số:
Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Bộ báo cáo tài chính B01a-DNN viết theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần của các tài sản và cụ thể đi từ tài sản có tính thanh khoản cao nhất đến tài sản tính thanh khoản thấp nhất:

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

II. Đầu tư tài chính

III. Các khoản phải thu

IV. Hàng tồn kho

V. Tài sản cố định

VI. Bất động sản đầu tư

VII. XDCB dở dang

VIII. Tài sản khác

Thứ hai, bộ báo cáo tài chính là B01b-DNN (ví dụ dưới đây):

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Mẫu số B01b – DNN)
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2017
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ABC
Mã số thuế: 01080xxxxx
Tên đại lý thuế (nếu có):
Mã số thuế:
0 BCTC đã được kiểm toán Ý kiến kiểm toán:
0 Hỗ trợ lấy dữ liệu năm trước
0 Tích chọn để nhập cột Thuyết minh
Đơn vị tiền: Đồng việt nam
CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
TÀI SẢN
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100 20,000,000 0
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 20,000,000 0
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0 0
1. Chứng khoán kinh doanh 121 0 0
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 0 0
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn 123 0 0
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 0 0
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 0 0
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 0 0
3. Phải thu ngắn hạn khác 133 0 0
4. Tài sản thiếu chờ xử lý 134 0 0
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 135 0 0
IV. Hàng tồn kho 140 0 0
1. Hàng tồn kho 141 0 0
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) 142 0 0
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 0 0
1. Thuế GTGT được khấu trừ 151 0 0
2. Tài sản ngắn hạn khác 152 0 0
B – TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240+250+260)
200 0 0
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 0 0
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 0 0
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 0 0
4. Phải thu dài hạn khác 214 0 0
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 215 0 0
II. Tài sản cố định 220 0 0
– Nguyên giá 221 0 0
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 0 0
III. Bất động sản đầu tư 230 0 0
– Nguyên giá 231 0 0
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232 0 0
IV. Xây dựng cơ bản dở dang 240 0 0
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 0 0
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 251 0 0
2. Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (*) 252 0 0
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn 253 0 0
VI. Tài sản dài hạn khác 260 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(300=100+200)
300 20,000,000 0
NGUỒN VỐN
C- NỢ PHẢI TRẢ
(400=410+420)
400 0 0
I. Nợ ngắn hạn 410 0 0
1. Phải trả người bán ngắn hạn 411 0 0
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 412 0 0
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 413 0 0
4. Phải trả người lao động 414 0 0
5. Phải trả ngắn hạn khác 415 0 0
6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 416 0 0
7. Dự phòng phải trả ngắn hạn 417 0 0
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418 0 0
II. Nợ dài hạn 420 0 0
1. Phải trả người bán dài hạn 421 0 0
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 422 0 0
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 423 0 0
4. Phải trả dài hạn khác 424 0 0
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 425 0 0
6. Dự phòng phải trả dài hạn 426 0 0
7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 427 0 0
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU
(500=511+512+513+514+515+516+517)
500 20,000,000 0
1. Vốn góp của chủ sở hữu 511 20,000,000 0
2. Thặng dư vốn cổ phần 512 0 0
3. Vốn khác của chủ sở hữu 513 0 0
4. Cổ phiếu quỹ (*) 514 0 0
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 515 0 0
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 516 0 0
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(600=400+500)
600 20,000,000 0
Người lập biểu Giám đốc: Nguyễn Văn A
Kế toán trưởng Ngày lập: xx/03/2018
Chứng chỉ hành nghề số:
Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Bộ báo cáo tài chính B01b- DNN viết theo thứ tự tài sản ngắn hạn- tài sản dài hạn; rồi mới tính theo tính thanh khoản của loại tài sản ngắn hạn và dài hạn đó cụ thể như sau:

Tài sản = tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn.

+) Tài sản ngắn hạn bao gồm:

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

IV. Xây dựng cơ bản dở dang

V. Đầu tư tài chính dài hạn

+) Tài sản dài hạn bao gồm:

I. Các khoản phải thu dài hạn

II. Tài sản cố định

III. Bất động sản đầu tư

IV. Xây dựng cơ bản dở dang

V. Đầu tư tài chính dài hạn

Như vậy, để biết doanh nghiệp của bạn lựa chọn theo mẫu Báo cáo tài chính B01a- DNN hay B01b- DNN thì bạn cần kiểm tra lại xem năm trước doanh nghiệp đã kê khai theo cách nào để lựa chọn mẫu cho năm nay.

2. Mẫu đơn đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân

Mẫu Giấy đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân là mẫu số 08/MGT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập cá nhân cư trú hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Kính gửi: ……………………………………………..……………………

[01] Họ và tên:…………….…….………………….……………….…………………….

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ:..…………………………………………………………………………………….

[04] Số tài khoản ngân hàng: ………………… Mở tại: …….…………………………

Đề nghị được giảm thuế thu nhập cá nhân với lý do và số thuế giảm cụ thể như sau:

1. Lý do đề nghị giảm thuế:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

2. Năm đề nghị được giảm thuế:………

3. Căn cứ xác định số thuế được giảm:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

TT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng số tiền bị thiệt hại

[05]

2

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp trong năm đề nghị giảm thuế

[06]

3

Tổng số thuế TNCN đã nộp (hoặc tạm nộp) trong năm bị thiệt hại đề nghị giảm thuế

[07]

4

Tổng số thuế TNCN được hoàn thuế (nếu có)

[08]

4. Các tài liệu gửi kèm:

a. Các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp (hoặc tạm nộp) trong năm đề nghị giảm thuế:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

b. Các tài liệu khác:

…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………….

3. Thông báo về người nộp thuế chuyển địa.

Khi người nộp thuế chuyển đến địa điểm khác cơ quản lý trực tiếp thì phải xin xác nhận của cơ quan thuế quản lý về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo mẫu 09 (Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính) sau đây:

TỔNG CỤC THUẾ/CỤC THUẾ:…

CỤC THUẾ/CHI CỤC THUẾ: ….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………/TB-CT(CCT) …., ngày …. tháng … năm …

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm

Thời điểm chuyển địa điểm: ngày… tháng … năm …

Kính gửi:……………………………………………………

Cục Thuế/Chi cục Thuế:……………..……………………… xin thông báo:

Người nộp thuế: ………………………………………………………………

MST/MSDN:……………………………………………………………………

Chuyển địa điểm kinh doanh từ:

Địa chỉ trụ sở cũ: …………….……….. Quận/huyện: ………. Tỉnh/TP: …….………

Đến:

Địa chỉ trụ sở mới: ……………..… Quận/huyện: ………….……. Tỉnh/TP: …………

Số điện thoại liên hệ mới: …………………………………………………….

1. Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:

Hồ sơ khai thuế phải nộp

Kỳ tính thuế

Trạng thái

(Nộp chậm chưa xử lý/Chưa nộp)

Tình hình vi phạm nộp hồ sơ khai thuế (nếu có)

Đề nghị tiếp tục xử lý

Tên hồ sơ

Ký hiệu

2. Nghĩa vụ nộp thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:

Loại thuế

Mã tiểu mục

Kỳ thuế

Số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp

Số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa

Số tiền thuế GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau

3. Đã kiểm tra quyết toán các năm; đã hoàn thuế chưa kiểm tra:………………………………………………………………….

4. Tình hình quyết toán hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi:

– Đã quyết toán hoá đơn: ……………….

– Không sử dụng hoá đơn: ………………

5. Nhận xét khác:……………………………………………………………………

Nơi nhận:

– Như trên;

– …………………….;

– Lưu: VT, …….­

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(1)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: (1) Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa uỷ quyền theo quy định

4. Miễn lệ phí môn bài

Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về các đối tượng được miễn nộp thuế môn bài và mức nộp thuế môn bài với từng trường hợp như sau:

“Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc”.

5. Mức thu lệ phí môn bài.

Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài, cụ thể như sau:

“Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác:1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

4. Tổ chức quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

5. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài”.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Sự khác nhau giữa Báo cáo tài chính B01a-DNN và B01b-DNN theo thông tư 133/2016/TT-BTC​. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế – Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mục đích của báo cáo tài chính là gì?

Trả lời:

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

– Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

– Các luồng tiền.

Câu hỏi: Những doanh nghiệp nào thì áp dụng hướng dẫn theo thông tư 133/2016/TT-BTC?

Trả lời:

Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

Câu hỏi: Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục dùng các mẫu báo cáo nào?

Trả lời:

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

– Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01a – DNN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNN

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DNN

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *