Quy định mới năm 2020 về ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ hàng năm ?

>> ​Luật sư tư vấn chế độ nghỉ phép hàng năm, gọi ngay số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 113 bllđ 2019 quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Và Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc quy định như sau:

“Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị”

Như vậy, đối với những người lao động làm việc không đủ năm thì bên bạn lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị sẽ ra số ngày nghỉ hằng năm của những người lao động đó.

Thưa luật sư, Xin hỏi đến hết năm 2015 công ty tôi thông báo dừng hoạt động thì tiền phép năm 2015 chúng tôi có được thanh toán không? Lúc đầu công ty có thông báo là thanh toán vào tháng 2/2016 nhưng lại thông báo lai sẽ trả vào tháng 3/2016. Công ty cứ khất hết tháng này sang tháng khác. Cho tôi hỏi có luật nào quy định hạn cuối cùng công ty phải trả tiền phép năm cho công nhân không ? Xin chân thành cảm ơn!

=> Theo quy định tại Điều 113 nêu trên thì pháp luật không quy định thời điểm người sử dụng lao động phải chi trả phép năm do đó có thể hiểu hai bên: người sử dụng lao động – người lao động tự thoả thuận về vấn đề này.

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi ngày phép năm của công nhân nêú không nghỉ sẽ được tính như thế nào, có được tính 300% không ?

=> Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về tiền lương làm căn cứ để trả ngày nghỉ hằng năm cho người lao động như sau:

“Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.”

Do đó, có thể xác nhận bạn sẽ không được tính bằng 300%.

Xin chào luật sư, em nghỉ vì xích mích với sếp trực tiếp nên nộp đơn thẳng cho Nhân sự (sếp trực tiếp cũng đã biết, tiến hành phỏng vấn nhưng không nói gì với em làm em không biết mình nên nghỉ ngày nào). Em gửi đơn xin nghỉ theo HĐ có thời hạn, báo trước 30 ngày. Em còn 5 ngày phép có được tự cấn trừ để nghỉ sớm hơn thời hạn báo trước 30 ngày không? Trong thời gian nghỉ, em không làm theo yêu cầu của sếp cũng như không bàn giao đầy đủ thì có bị phạt gì không? Mong luật sư tư vấn giúp em! Em xin chân thành cảm ơn!

=> Pháp luật lao động không có quy định về việc bạn tự cấn trừ phép năm để được nghỉ sớm hơn. Trong trường hợp này bạn nên thương lượng, thoả thuận với người sử dụng lao động để được cấn trừ ngày nghỉ phép năm bởi lẽ theo quy định của Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên thì nghỉ phép năm có thể hiểu là do hai bên thoả thuận.

Thưa luật sư, Đơn vị tôi là đơn vị hành chính sự nghiệp, có 01 chị Điều dưỡng đã nghỉ hết phép năm 2016, tuy nhiên, do gia đình có việc riêng nên chị xin nghỉ thêm 03 tuần đến 1 tháng. Trường hợp này xử lý thế nào? Cho nghỉ không lương được không? Cảm ơn sự trợ giúp của quý Công ty.

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chị điều dưỡng bên bạn đã nghỉ hết phép năm của năm 2016 và chị này có dự định xin nghỉ thêm 03 tuần đến 1 tháng nên xem xét, thoả thuận để cho chị này nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Xin chào, Cho em hỏi nếu công nhân bị TNLĐ phải nghỉ 9 tháng trong 1 năm, vậy công nhân đó có được hưởng phép năm hay không? Nếu có thì sẽ được hưởng bao nhiêu ngày? Cảm ơn.

=> Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.”

Như vậy, theo đúng quy định pháp luật trên thì “Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng” là thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm tuy nhiên theo dữ liệu bạn đưa ra thì người lao động bên bạn bị tai nạn lao động và nghỉ 9 tháng/năm do đó khoảng thời gian vượt quá 6 tháng sẽ được loại ra không được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm.

Ngày nghỉ hằng năm cụ thể của người lao động sẽ được áp dụng theo đúng quy định tại Điều 111 và Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP nêu trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Viên chức vừa được bổ nhiệm được xếp lương như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *