Nghị định 17-HĐBT thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

NGHỊ ĐỊNH

CUẢHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 17-HĐBT NGàY 17-1-1992 VỀ THI HÀNHLUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngBộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp;

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. – Luật bảo vệ vàphát triển rừng điều chỉnh những quan hệ chủ yếu tác động trực tiếp đến rừng, gồmrừng tự nhiên và rừng trồng trên đất lâm nghiệp. Rừng tự nhiên bao gồm rừng gỗvà rừng tre, nứa ở các cấp tuổi khác nhau, kể cả rừng non đang được phục hồi. Rừngtrồng bao gồm rừng trồng bằng vốn của Nhà nước hoặc bằng vốn không phải của Nhànước, do các tổ chức, cá nhân gây trồng trên đất lâm nghiệp.

Những dải cây, hàng cây, cây lâmnghiệp trồng tập trung hoặc trồng phân tán trên đất không phải đất lâm nghiệp,không kể bằng nguồn vốn nào đều không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật bảo vệvà phát triển rừng.

Đối với đất lâm nghiệp, Luật Bảovệ và phát triển rừng chỉ điều chỉnh khi có liên quan trực tiếp đến rừng.

Đối với việc chế biến, lưu thôngtiêu thụ lâm sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng chỉ điều chỉnh khi cần xác địnhnguồn gốc lâm sản có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, bảo vệ, phát triểnvà sử dụng rừng.

Những hoạt động nghiên cứu, thămdò, khai thác các loại tài nguyên trong phạm vi đất lâm nghiệp đều phải tuântheo những quy định có liên quan của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 2.- Nhà nước thốngnhất quản lý rừng, đất trồng bằng phương pháp luật, chính sách, quy hoạch, kếhoạch và các chế độ, thể lệ.

Nhà nước thực hiện việc phân cấptrách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng, đất trồng rừng từ trung ương đến cơ sở.

Nhà nước giao rừng, đất trồng rừngcho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để quản lý, bảo vệ, xây dựngvà sản xuất, kinh doanh ổn định lâu dài.

Điều 3. – Rừng tự nhiên,rừng được gây trồng bằng vốn của Nhà nước đã giao hoặc chưa giao cho tổ chức,cá nhân nào quản lý, sử dụng đều thuộc sở hữu Nhà nước.

Rừng làng, rừng bản thuộc quyềnsở hữu công cộng của làng, bản theo quy định của pháp luật. Khi làng, bản đóchuyển đi nơi khác, thì Nhà nước thu hồi và bồi hoàn thoả đáng.

Rừng do tổ chức, cá nhân gây trồngbằng vốn của mình thì sản phẩm thực vật rừng trên đất được giao quyền sở hữu củatổ chức, cá nhân đã bỏ vốn. Khi chủ rừng là tổ chức bị giải thể, là cá nhân bịchết mà không có người thừa kế, thì rừng, đất trồng rừng đó thuộc sở hữu Nhà nước.

Điều 4.- Nhà nước chủtrương mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế về nhiều mặt trong lĩnh vực lâm nghiệp;khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào việc gây trồng rừng, chếbiến, tiêu thụ lâm sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển lâm nghiệp xã hội, bảovệ môi trường sinh thái. Nhà nước khuyến khích và cải tạo điều kiện thuận lợicho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước để phát triển lâm nghiệp.

Bộ Lâm nghiệp xây dựng trình Hộiđồng Bộ trưởng ban hành những chính sách nói trên.

Chương 2:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG,ĐẤT TRỒNG RỪNG

Điều 5. -Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng thực hiện việc thống nhấtquản lý Nhà nước về rừng, đất trồng rừng trong cả nước, nội dung gồm:

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việcđiều tra, phúc tra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rừng, đất trồngrừng trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và trên thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã;theo dõi diễn biến tình hình tài nguyên rừng trong cả nước và ở từng địaphương.

2. Xây dựng chiến lược phát triểnlâm nghiệp, quy hoạch các vùng lâm nghiệp các hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặcdụng, rừng sản xuất, rừng giống trong phạm vi cả nước; Lập kế hoạch dài hạn,trung hạn, ngắn hạn trình Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức, chỉ đạo việcthực hiện.

3. Thực hiện việc phân cấp tráchnhiệm quản lý Nhà nước về rừng, đất trồng rừng từ trung ương đến cơ sở.

4. Xây dựng và chỉ đạo thực hiệnphương hướng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các quy phạm, quy trình kỹ thuật về quảnlý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất trồng rừng.

5. Xây dựng, trình Hội đồng Bộtrưởng quyết định các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý, bảo vệ, phát triểnrừng, sử dụng rừng, đất trồng rừng và tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện.

6. Phối hợp với Tổng cục quản lýruộng đất xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy chế giao rừng, đất trồng rừng,thu hồi rừng, đất trồng rừng.

7. Xây dựng, trình Hội đồng Bộtrưởng quyết định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống quảnlý, ngành lâm nghiệp.

8. Thực hiện việc thanh tra, kiểmtra trong, ngoài ngành lâm nghiệp về việc chấp hành pháp luật, chính sách, chếđộ, thể lệ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất trồng rừng. Khenthưởng hoặc đề nghị khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc;xử phạt hoặc đề nghị xử phạt những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, gây thiệthại đến tài nguyên rừng.

Điều 6. -Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng, đất trồngrừng trong phạm vi địa phương, nội dung gồm:

1. Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch;kế hoạch phát triển lâm nghiệp của Nhà nước, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiệnquy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất trồng rừngvà chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tài nguyên rừng ở địa phương.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiệnpháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, phát triểnrừng, sử dụng rừng, đất trồng rừng và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấphành pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ ấy đối với mọi tổ chức, cá nhân, kểcả các tổ chức của trung ương đóng tại địa phương.

3. Chỉ đạo thực hiện chủ trươnggiao rừng, đất trồng rừng cho các thành phần kinh tế trong địa phương.

4. Giải quyết các tranh chấp vềquyền sử dụng rừng, đất trồng rừng theo quy định của pháp luật.

Điều 7.- Các Bộ, ngành ởtrung ương được Nhà nước giao quản lý sử dụng rừng, đất trồng rừng phải chấphành đầy đủ những quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng và sự hướng dẫn,kiểm tra của Bộ Lâm nghiệp.

Điều 8.- Nguyên tắc, thẩmquyền xác lập các khu rừng và giao rừng, đất trồng rừng được quy định như sau:

1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngquyết định:

a) Xác lập các khu rừng phòng hộcó diện tích từ 20.000 ha trở lên hoặc nằm trên lãnh thổ của nhiều tỉnh; các Vườnquốc gia; các khu rừng bảo tồn thiên nhiên quan trọng và giao cho các tổ chứcthuộc Bộ Lâm nghiệp quản lý, xây dựng.

b) Xác lập các khu rừng di tíchvăn hoá, lịch sử, khu rừng cảnh quan, du lịch có ý nghĩa quốc gia và giao chocác tổ chức thuộc ngành có liên quan hoặc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quảnlý, xây dựng.

c) Xác lập các khu rừng sản xuấtquan trọng có diện tích từ 20.000 ha trở lên; các khu rừng đặc sản có diện tíchtừ 5.000 ha trở lên; các khu rừng giống quốc gia và giao cho các tổ chức lâmnghiệp quốc doanh quản lý, kinh doanh.

d) Cho các công ty, doanh nghiệptư nhân trong nước sản xuất; kinh doanh rừng, đất trồng rừng sản xuất có quy môdiện tích từ 1.000 ha trở lên.

e) Cho các tổ chức, cá nhân nướcngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất trồng rừng sản xuấtđể phát triển, kinh doanh rừng.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh quyết định:

a) Xác lập các khu rừng phòng hộcó quy mô diện tích dưới 20. 000 ha; các khu rừng di tích văn hoá, lịch sử, cảnhquan, du lịch ở địa phương sau khi có sự nhất trí của Bộ lâm nghiệp hoặc cácngành có liên quan và giao cho các tổ chức thuộc Sở lâm nghiệp hoặc Sở khác cóliên quan ở địa phương quản lý, xây dựng.

b) Xác lập các khu rừng, đất trồngrừng sản xuất có quy mô diện tích từ 1.000 ha đến dưới 20.000 ha; các khu rừngđặc sản dưới 5.000 ha và giao cho các tổ chức lâm nghiệp quốc doanh hoặc các xínghiệp, cơ quan, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang, hợp tác xã, tập đoàn sảnxuất quản lý, kinh doanh.

c) Cho doanh nghiệp tư nhântrong nước sản xuất kinh doanh rừng, đất trồng rừng sản xuất có quy mô diệntích từ 100 ha đến dưới 1000 ha.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện quyết định:

a) Giao cho mỗi hộ gia đình mộtdiện tích rừng, đất trồng rừng để làm vườn rừng, sản xuất nông lâm kết hợp.

b) Xác lập các khu rừng, đất trồngrừng sản xuất có quy mô diện tích dưới 1.000 ha và giao cho Uỷ ban nhân dân xãquản lý trên cơ sở đó Uỷ ban nhân dân xã giao cho các hợp tác xã, tập đoàn sảnxuất hoặc các tổ chức tập thể khác ở địa phương sản xuất kinh doanh.

c) Cho các doanh nghiệp tư nhântrong nước sản xuất kinh doang rừng, đất trồng rừng sản xuất có quy mô diệntích dưới 100 ha.

Điều 9. – Tổ chức, cánhân được giao rừng, trồng rừng và những làng, bản hiện còn rừng làng, rừng bảntrước ngày ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, mà không trái với những quyđịnh của Luật bảo vệ và phát triển rừng và Luật đất đai thì được xét công nhậnlà chủ rừng hợp pháp đối với diện tích rừng, đất trồng rừng đang quản lý, sử dụng.Trường hợp trái với những quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng và Luật đấtđai thì Uỷ ban Nhân dân các cấp xét quyết định thu hồi toàn bộ hoặc một phần rừng,đất trồng rừng đã giao theo quy định tại điều 14 và điều 15 của Luật bảo vệ vàphát triển rừng.

Điều 10.- Việc chuyển mụcđích sử dụng rừng, đất trồng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp được quyđịnh như sau:

– Đối với rừng, đất trồng rừngphòng hộ, rừng đặc dụng, rừng giống quốc gia do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyếtđịnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Thủ trưởng ngành có liên quan.

– Đối với rừng, đất trồng rừng sảnxuất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 13 Luật đấtđai.

Người được sử dụng rừng, đất trồngrừng vào mục đích không phải lâm nghiệp phải đền bù, bồi hoàn cho Nhà nước hoặccho chủ rừng thành quả lao động, kết quả đầu tư theo thời giá thị trường và hiệntrạng của rừng, đất trồng rừng.

Việc chặt bỏ rừng phải tiến hànhtừng bước theo phương án, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệtvà có biện pháp, kế hoạch tận thu lâm sản.

Chương 3:

PHÁT TRIỂN RỪNG, SỬ DỤNG RỪNG, ĐẤT TRỒNG RỪNG

A- RỪNG PHÒNG HỘ

Điều 11. – Bộ Lâm nghiệpchịu trách nhiệm cùng các ngành và địa phương có liên quan quy hoạch xây dựng hệthống rừng phòng hộ trong phạm vi cả nước trình Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt;trên cơ sở đó, tiến hành việc xác lập và giao cho các tổ chức thuộc ngành lâmnghiệp quản lý, xây dựng theo thẩm quyền quy định tại điều 8 Nghị định này.

Ban quản lý các khu rừng phòng hộcó trách nhiệm xây dựng và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt luậnchứng kinh tế – kỹ thuật hoặc phương án quản lý, xây dựng khu rừng phòng hộ đóvà tổ chức việc thực hiện.

Điều 12. – Việc quản lý,xây dựng rừng phòng hộ phải tuân theo những quy định sau đây:

1. Đối với rừng phòng hộ đầu nguồnhoặc vùng xung yếu, phải có kế hoạch, biện pháp nghiêm ngặt để bảo vệ, nuôi dưỡngrừng hiện có, nhanh chóng gây trồng rừng trên đất trống, tạo nên rừng nhiều tầng,liền vùng.

Trong quá trình gây trồng, bảo vệ,nuôi dưỡng rừng, được kết hợp kinh doanh các loại đặc sản rừng, động vật rừng,sản xuất nông – lâm kết hợp; được thu hái lâm sản phụ; được chặt tỉa cây ở nhữngnơi mật độ quá dầy, hoặc cây già, cây sâu bệnh. Trường hợp cần khai thác gỗ phảithực hiện theo phương án kế hoạch đã được Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.

2. Đối với rừng phòng hộ chắngió, chắn cát bay, chắn sóng, v.v… phải có kế hoạch bảo vệ và phát triển tạonên các đai rừng dầy kín, liền dải.

Khi rừng đã phát huy đầy đủ chứcnăng phòng hộ, được chặt tỉa cây hay khai thác theo thiết kế được duyệt. Saukhi khai thác, phải thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên hoặc trồng lại rừng.

3. Đối với rừng phòng hộ – môisinh hoặc ở những vùng phòng hộ ít xung yếu, phải quy định cơ cấu cây trồng hợplý, đa dạng, trong đó phải đảm bảo trên mỗi ha có một tỷ lệ nhất định loại câysống lâu năm, không được khai thác.

Điều 13. – Tổ chức cánhân nhận khoán bảo vệ, gây trồng, nuôi dưỡng rừng phòng hộ được tận thu lâm sảnphụ, đặc sản thông thường theo chính sách của Nhà nước và được hưởng các sản phẩmdo sản xuất kết hợp tạo ra.

Tổ chức, cá nhân được giao đấttrống để gây trồng rừng phòng hộ bằng vốn của mình có quyền sở hữu đối với sảnphẩm thực vật rừng và được hưởng nguồn lợi động vật rừng thông thường. Nhưng việckhai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng thông thường phải tuân theo quy chế rừngphòng hộ và điều lệ về săn bắt. Khi không còn yêu cầu hoặc khả năng sử dụng, chủrừng được chuyển nhượng rừng đó cho Nhà nước và được bồi hoàn thành quả lao động,kết quả đầu tư theo thời giá thị trường và hiện trạng của rừng.

B – RỪNG ĐẶC DỤNG

Điều 14. – Bộ Lâm nghiệpchịu trách nhiệm cùng các ngành, các địa phương có liên quan quy hoạch hệ thốngrừng đặc dụng trong cả nước, bao gồm các Vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiênnhiên, các khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan, du lịch v.v… trình Hộiđồng Bộ trưởng phê duyệt, trên cơ sở đó, tiến hành việc xác lập và giao cho cáctổ chức thuộc Bộ Lâm nghiệp hoặc ngành, địa phương có liên quan để quản lý, xâydựng theo thẩm quyền quy định tại điều 8 của Nghị định này.

Ban quản lý các khu rừng đặc dụngcó trách nhiệm xây dựng và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt luậnchứng kinh tế – kỹ thuật khu rừng đó và tổ chức việc thực hiện.

Điều 15. – Việc quản lý,sử dụng rừng đặc dụng phải tuân theo quy chế rừng đặc dụng và luận chứng kinh tế- kỹ thuật được duyệt.

C- RỪNG SẢN XUẤT

Điều 16.- Bộ Lâm nghiệpchịu trách nhiệm cùng các ngành, địa phương có liên quan quy hoạch hệ thống rừngsản xuất trong cả nước, trên cơ sở đó tiến hành việc xác lập và giao cho các tổchức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế theo thẩm quyền thuộc quy định tạiđiều 8 của Nghị định này để sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch củaNhà nước.

Nhà nước khuyến khích các tổ chức,cá nhân phát huy mọi khả năng về lao động, vật tư, tiền vốn của mình hoặc vay vốnNgân hàng để đầu tư phát triển kinh tế lâm nghiệp, sản xuất nguyên liệu côngnghiệp theo hướng thâm canh, nông lâm ngư kết hợp.

Tuỳ theo mục đích kinh doanh vàđặc điểm sinh thái của từng vùng, từng loại cây, Nhà nước có chính sách ưutiên, đầu tư, ưu đãi về tín dụng hoặc miễn hay giảm thuế phù hợp. Bộ Lâm nghiệpcùng với các ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách cụ thể trình Hộiđồng Bộ trưởng quyết định.

Điều 17.- Nhà nước thốngnhất quản lý chất lượng hạt giống, cây giống, con giống và tập trung đầu mối nhậpkhẩu hạt giống vào ngành lâm nghiệp. Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm quy hoạch vàxây dựng hệ thống rừng giống quốc gia; tổ chức công tác nghiên cứu, chọn lọc,lai tạo và nhân giống.

Điều 18.- Việc sử dụng rừngsản xuất phải tuân thủ những quy định sau đây:

1. Đối với rừng tự nhiên, chủ rừngphải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn nguyên vẹn diện tích rừngđược giao, có kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên rừng và phải có biệnpháp nâng cao năng suất rừng.

Việc khai thác phải theo thiết kếkhai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải chấp hành đầy đủ quy phạm,quy trình khai thác; phải tận dụng cành ngọn, cây đổ, gẫy trong rừng và phải dọnrừng, đóng cửa rừng sau khi khai thác.

2. Đối với rừng trồng, chủ yếuphải có kế hoạch gây trồng rừng theo quy hoạch lâm nghiệp từng vùng.

Kế hoạch gây trồng rừng, phảibao gồm kế hoạch thâm canh, sản xuất nông – lâm – ngư kết hợp và các biện phápbảo vệ đất, chống xói mòn, nâng cao độ phì của đất.

Việc khai thác rừng phải tuântheo phương án sản xuất kinh doanh hoặc luận chứng kinh tế – kỹ thuật được duyệt;phải thực hiện các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc trồng lại rừng saukhai thác.

Chương 4:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. – Tổ chức tuyêntruyền giáo dục sâu rộng Luật bảo vệ và phát triển rừng ở tất cả các cấp, cácngành, trong cán bộ và nhân dân nhằm làm chuyển biến nhận thức yêu cầu cấp báchvà quan trọng về bảo vệ rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp.

– Các cơ quan thông tấn, báochí, văn hoá, tư tưởng ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền, phổbiến, giải thích Luật bảo vệ và phát triển rừng cho cán bộ và nhân dân.

– Bộ Giáo dục và đào tạo có kếhoạch đưa nội dung Luật bảo vệ và phát triển rừng vào chương trình giảng dạy củacác trường ở mọi cấp.

– Các Bộ, ngành, các tổ chứcđoàn thể, tổ chức xã hội ở Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức việctuyên truyền, phổ biến, giải thích Luật bảo vệ và phát triển rừng trong ngành,đoàn thể, tổ chức mình.

Điều 20. – Bộ Lâm nghiệpcùng với các Bộ, ngành hữu quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương khẩn trương xác định cụ thể diện tích phạm vi ranh giới đất lâm nghiệptrong cả nước và ở từng địa phương để có kế hoạch phân cấp trách nhiệm quản lýrừng, đất trồng rừng và tổ chức việc giao rừng, đất trồng rừng cho các tổ chức,cá nhân quản lý, kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước.

Điều 21. – Bộ Lâm nghiệpvà các Bộ, ngành hữu quan ra Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này. Uỷ bannhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện ở địa phương mình Luậtbảo vệ và phát triển rừng và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước về rừng.

Điều 22. – Các Bộ trưởng,Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng,Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *