Nắm trọn ngữ pháp lượng từ (quantifier) cùng Edu2Review

Trọng tâm ngữ pháp lượng từ (Nguồn: pharos)

Lượng từ là phần ngữ pháp thường xuyên sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Đây cũng phần ngữ pháp rất quan trọng và cũng là phần dễ mắc lỗi sai mỗi khi giao tiếp. Để sử dụng đúng ngữ pháp về lượng từ, hãy cùng Edu2Review khám phá kiến thức về chủ đề này ngay trong bài viết dưới đây.

Bạn muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ dạy tốt nhất Việt Nam!

Lượng từ là gì?

Ngữ pháp lượng từ (Nguồn: ENCI Education Group)

Các loại lượng từ thường gặp

All: tất cả

Ví dụ: All cars have four wheels (Tất cả ô tô đều có bốn bánh)

Ví dụ: I spent all the week/ the whole week studying (Tôi dành cả tuần để học)

Ví dụ: All (the) chocolate is good (Tất cả chỗ socola này đều ngon)

Ví dụ: I love all of you/ his/ her… = I love you all (Tôi yêu tất cả…)

Every: Mỗi = each

Ví dụ: Every/each year has 365 days (Mỗi năm có 365 ngày)

Ví dụ: Each of the cars will be repaired (Từng chiếc ô tô sẽ được sửa)

Chăm chỉ học ngữ pháp cải thiện tiếng Anh mỗi ngày (Nguồn: kenhsinhvien)

Both và Half: Cả hai và một nửa

Both

Half

Both + (determiners) (từ hạn định) + plural nouns (danh từ đếm được số nhiều)

Half + determiners (từ hạn định) + plural or singular nouns (danh từ đếm được số ít hoặc số nhiều)

Both / half of + quantifiers/ pronouns (từ chỉ số lượng/ đại từ).

Half + determiners (từ hạn định) + uncountable nouns (danh từ không đếm được)

Ví dụ:

Both

Half

Both (the, these, those) books are mine (Cả hai cuốn sách đều là của tôi)

Half the books are mine (Nửa số sách là của tôi)

Both of them are married (Cả hai đều đã có gia đình)

Half the bread is soft. (Một nửa chiếc bánh mỳ vẫn mềm)

Chú ý:

Both A and B (cả A và B) + plural verbs (động từ số nhiều)

Ví dụ: Both John and Paul often go to parties (cả John và Paul đều hay đi dự tiệc)

Many và Much: Nhiều

Many

Much

Many + plural nouns (danh từ đếm được số nhiều)

Much + uncountable nouns (danh từ không đếm được)

Ví dụ: I don’t have much time (Tôi không có nhiều thời gian)

Ví dụ: Is there much milk in the fridge? (Trong tủ lạnh còn nhiều sữa không?)

Ví dụ:

  • You can have as much time as you wish (Bạn sẽ có nhiều thời gian như bạn muốn)

  • I have lived here for many years (time expressions) (Tôi đã sống ở đây nhiều năm)

  • Your son gets much/ far too much pocket money (Con trai bạn có quá nhiều tiền tiêu vặt)

  • He eats too much meat (Anh ấy ăn quá nhiều thịt)

Chú ý: Trong câu khẳng định dùng a lot of/ lots of thay cho many và much

Một số từ chỉ số lượng có cách dùng tương đương với Much và Many

Much + danh từ không đếm được

Many + danh từ đếm được số nhiều

Plenty of

A lot of

Lots of

Plenty of

A lot of

Lots of

A great/ good deal of

A large/ small quantity of

A large/ small amount of

A great/ large/ good/ small number of

Some, any: một vài

Some/ Any + countable nouns (danh từ đếm được) hoặc uncountable nouns (danh từ không đếm được)

Some

Any

Dùng trong câu khẳng định.

Ví dụ: There are some eggs (có một vài quả trứng).

Dùng trong câu hỏi “Yes/ No”

Ví dụ: Have you got some friends there? (Bạn có vài người bạn ở đó phải không?)

Trường hợp cấu trúc phủ định có nghĩa là nhất định.

Ví dụ: I don’t understand some of the lessons (Tôi không hiểu một vài bài học).

Trong trường hợp một ai nào đó không xác định.

Ví dụ: Someone is waiting for you. (có ai đó đang chờ cậu)

Với lời đề nghị, yêu cầu, mời…

Ví dụ: May I have some more coffee? (Tôi uống thêm một chút cà phê được không?)

Trong câu phủ định

Ví dụ: We don’t have any children. (chúng tôi không có con)

Trong câu hỏi mà người nói không chắc chắn về câu trả lời

Ví dụ: Have you got any milk left? (Bạn còn sữa nữa không?)

Trường hợp câu khẳng định khi có nghĩa bất kỳ hoặc khi đi cùng với từ mang nghĩa phủ định

Ví dụ:

Any pen will do. (Bất kỳ chiếc bút nào cũng được)

There are barely any problems. (Hầu như không có vấn đề gì nữa)

A few, A little

Countable nouns (danh từ đếm được)

Countable nouns (danh từ đếm được)

(very) few = hardly any: Gần như không có gì (Mang nghĩa phủ định)

Ví dụ: There are few seats left (Hầu như không còn ghế ngồi)

(very) little = hardly any: Gần như không có gì (Mang nghĩa phủ định)

Ví dụ: There is little beer in the fridge (Trong tủ lạnh còn rất ít bia)

(only, just, quite…) a few = some = several (một vài)

Ví dụ: I have a few friends abroad (Tôi có một vài người bạn ở nước ngoài)

(just, only, quite…) a little = a bit (một chút)

Ví dụ: I have got a little money (Tôi còn một ít tiền)

Lượng từ Few và A few (Nguồn: Crown Academy of English)

No/ None: Không

No

None

No + nouns = not any + nouns.

Ví dụ: I have no friends = I haven’t any friends. (Tôi không có người bạn nào).

None = no + nouns.

Ví dụ: I have none = I have no friends. (Tôi không có người bạn nào).

None of + determiners/ pronouns + singular or plural verbs (từ hạn định/ đại từ + động từ số ít hoặc số nhiều)

Ví dụ:

None of the students go/ goes to the dancing club. (Không có sinh viên nào đến câu lạc bộ khiêu vũ).

None of the information is correct. (Không có thông tin nào là chính xác).

Neither/ Either

Neither

Either

Neither (không phải A và cũng không phải B trong hai người hoặc hai cái)

Neither of + singular or plural verbs

Ví dụ: Neither of them go/ goes to the movie (Không ai trong số họ đi xem phim)

Either (hoặc A hoặc B trong hai người hoặc hai cái)

Either of + determiners/ pronouns (từ hạn định/ đại từ) + a singular verbs (động từ số ít)

Ví dụ: Either of them is responsible for this (Một trong số hai người sẽ phải chịu trách nhiệm)

Chú ý:

Cách dùng Neither, nor và Either trong câu phủ định:

  • Sau “Neither” cần đảo trợ động từ lên trước danh từ.

  • “Either” đứng ở cuối câu, sau dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Tom doesn’t go to the concert and neither/ nor does his wife = Tom doesn’t go to the concert and his wife doesn’t, either. (Tom không đi xem hòa nhạc và vợ của cậu ấy cũng không đi).

Cách dùng sotoo trong câu khẳng định:

  • Sau “So” cần đảo trợ động từ lên trước danh từ.

  • “Too” đứng ở cuối câu, sau dấu phẩy.

Ví dụ:

Tom goes to the concert and so does his wife = Tom goes to the concert and his wife does, too. (Tôm đi xem hòa nhạc và vợ cậu ấy cũng đi)

Either… nor (hoặc A hoặc B), Neither… nor (không A và không B)

Ví dụ: Neither my brothers nor my sister is red haired: Cả các anh trai và chị gái tôi đều không có tóc màu đỏ. (động từ to be được chia theo danh từ my sister).

Đại từ không xác định

Some

Any

No

Every

Body

One

Thing

Where

+ Singular verbs

Chú ý:

Ví dụ: Don’t touch that computer. Somebody is using it. (Đừng đụng đến máy vi tính: ai đó đang sử dụng nó.)

  • Tuy nhiên, sau everyone/ everybody, chúng ta sử dụng they/ their/ them, mặc dù động từ ở số ít.

Ví dụ: Everyone has to take their shoes off before they come in. (Mọi người hãy bỏ giày trước khi đi vào).

  • Với những đại từ bắt đầu bằng some cách dùng cũng tương tự như lượng từ some

o Somebody/ someone: Một người không xác định

o Something: Một vật không xác định

o Somewhere: Một nơi không xác định.

  • Với đại từ bắt đầu bằng any cách dùng cũng tương tự như lượng từ any

o Anybody/ anyone: bất kỳ ai

o Anything: Bất kỳ vật gì

o Anywhere: Bất kỳ nơi nào.

  • Với các đại từ bắt đầu bằng no cách dùng cũng tương tự như no. Những từ này được sử dụng trong câu khẳng định, nhưng chúng có nghĩa phủ định: chúng ám chỉ sự vắng mặt của người, những sự việc hoặc nơi chốn.

o No-one/ nobody: Không ai

o Nothing: Không có gì

o Nowhere: Không đâu

  • Everybody, everyone, everything, everywhere: Những từ này được sử dụng để ám chỉ tất cả mọi người, mọi vật hoặc nơi chốn. Everybody và everyone đều có nghĩa giống nhau.

o Everybody/ everyone: Tất cả mọi người

o Everything: Mọi thứ

o Everywhere: Mọi nơi

Đại từ bất định (Nguồn: Học Tiếng Anh Online Miễn Phí)

Another, others, other

Indefinite: Với danh từ không xác định

Adj (tính từ)

Pronoun (đại từ)

Singular (số ít)

Another + N

Another

Plural (số nhiều)

Other + Ns

Others

Definite: Với danh từ xác định

Adj (tính từ)

Pronoun (đại từ)

Singular (số ít)

The other + N

The other

Plural (số nhiều)

The other + Ns

The others

Cách dùng cụ thể

Dùng với danh từ đếm được

Dùng với danh từ không đếm được

Another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more) = another (có thể lược bỏ danh từ)

another pencil = another = one more pencilthe other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set = the other (có thể lược bỏ danh từ) the other pencil = the other = the last pencil present

Không dùng

Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set) = others (lược bỏ danh từ, thêm s) other pencils = others = some more pencils The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm) (the rest of the set) = the others (bỏ danh từ, thêm s)the other pencils = the others = all remaining pencils

Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set). other water = some more water The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại. The other water = the remaining water

Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

Ví dụ:

  • I Don’t want this book. Please give me another one. (Tôi không muốn cuốn sách này. Đưa tôi cuốn kia).

  • I don’t want this book. Please give me the other one. (Tôi không muốn cuốn sách này. Đưa tôi cuốn còn lại).

  • This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too. (Hóa chất này độc hại. Các hóa chất khác cũng độc hại).

  • I don’t want these books. Please give me the other ones. (Tôi không muốn các cuốn sách này. Đưa tôi các cuốn còn lại).

This hoặc that có thể dùng với one nhưng thesethose không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:

Ví dụ: I don’t want this book. I want that. (Tôi không muốn cuốn sách này. Tôi muốn cuốn kia).

Most of, some of, all of, many of (lượng từ + of)…

Most of, some of, all of, many of… + determiners (the/ his/ your/ my/ this/ those…) (từ hạn định)

Ví dụ:

  • Some of the people at the party were very friendly. (Một số người tại bữa tiệc rất thân thiện) (không nói “some of people”).
  • Most of my friends live in Hanoi. (Phần lớn bạn bè của tôi đều sống ở Hà nội).

Most of, some of, all of, many of…+ pronouns (đại từ)

Ví dụ: Most of them are from France (Phần lớn họ đến từ nước Pháp).

Trên đây là tất tần tật về ngữ pháp lượng từ thông dụng trong tiếng Anh. Qua bài viết này hy vọng bạn sẽ nắm vững hơn kiến thức và sử dụng tốt hơn trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Bạn cũng đừng quên luyện tập thường xuyên để trau rồi ngữ pháp nói chung và phần lượng từ nói riêng tốt hơn nhé.

Thanh Tùng (Tổng hợp)


Nguồn: edu2review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *