Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2020

Mức xử phạt vi phạm hành chính khi có nồng độ cồn?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, người bạn của bạn đã vi phạm các lỗi sau:

1.1. Mức phạt không có bằng lái xe:

Chúng tôi muốn bạn làm rõ hơn thông tin này, vì “không có bằng lái xe” và “không mang giấy phép lái xe” là hai lỗi khác nhau và mức xử phat vi phạm đối với hành vi “không có giấy phép lái xe” sẽ cao hơn. Cụ thể, Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

=> Nếu bạn của bạn không có giấy phép lái xe như thông tin bạn cung cấp thì với lỗi này, bạn ấy sẽ bị phạt khoảng 1.200.000 đồng.

1.2. Mức phạt lỗi nồng độ cồn 0,49 mg/lít khí thở:

Khoản Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt như sau:

Mức nồng độ cồn

Đối tượng

Mức phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Mức 1:

Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở

Ô tô

06 – 08 triệu đồng

Tước Bằng từ 10 – 12 tháng

Xe máy

02 – 03 triệu đồng

Xe đạp, xe đạp điện

80.000 – 100.000 đồng

Mức 2:

Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở

Ô tô

16 – 18 triệu đồng

Tước Bằng từ 16 – 18 tháng

Xe máy

04 – 05 triệu đồng

Xe đạp, xe đạp điện

200.000 – 400.000 đồng

Mức 3:

Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở

Ô tô

30 – 40 triệu đồng

Tước Bằng 22 – 24 tháng

Xe máy

06 – 08 triệu đồng

Xe đạp

600 – 800.000 đồng

Với lỗi này, bạn của bạn sẽ bị phạt mức khoảng 4.000.000-5.000.000 đồng.

1.3. Mức phạt lỗi xe không bật đèn:

Nghị định100/2019/NĐ-CP quy định như sau: Đối với xe máy: Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

Với lỗi này, người vi phạm sẽ bị phạt mức cao nhất là 200.000 đồng

1.4. Mức phạt không gương chiếu hậu:

Nghị định 100 có quy định Mức phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Nếu bạn không có gương chiếu hậu bên trái bạn mới bị xử phạt, mức phạt cao nhất là 200.000

Theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nên mức phạt của bạn sẽ là mức tổng hợp của các hành vi vi phạm trên. Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt của bạn sẽ khoảng 2.680.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.Trân trọng./.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *