Mẫu giấy ủy quyền tổ chức cho cá nhân mới nhất

Ủy quyền là hiện tượng phổ biến của cá nhân, tổ chức này ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác trong đời sống kinh tế, xã hội. Ủy quyền có thể xác định dưới hình thức Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

—***—

GIẤY ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền (Bên A):

Ông/ bà: ……………………………

Là người đại diện theo pháp luật của: CÔNG TY ………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………….

Bên nhận ủy quyền (Bên B):

Ông/ bà:  …………………………………….

Ngày sinh:  ………………………………………..

CMND số: ………………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………………

>&gt Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2020

Cấp ngày: ……………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………              

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các công việc sau đây:

  1. …………………………………………………………….
  2. ……………………………………………………………
  3. ……………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Kể từ  ngày     tháng      năm      đến ngày 31 tháng 12 năm 2018

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên  A chịu trách nhiệm cho bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền
  2. Bên B thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho bên A về việc thực hiện công việc nêu trên
  3. Việc giao kết Giấy ủy quyền này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong giấy ủy quyền này

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

>&gt Xem thêm:  Nội dung và hình thức của hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật ?

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết giấy ủy quyền này
  2. Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào giấy ủy quyền này
  3. Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

 

                                                                                     ……………… ngày     tháng      năm

 

Người ủy quyền

(Kí, ghi rõ họ tên)

Người nhận ủy quyền

(Kí, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

>&gt Xem thêm:  Người được ủy quyền bán nhà có phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không ?

 

 

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *