Mẫu đơn xin vào Đảng, giấy giới thiệu Đảng viên mới nhất 2020

Luật Minh Khuê giới thiệu Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất hiện đang áp dụng (Mẫu 2-KNĐ):

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

LÝ LỊCH CỦA NGƯỜI XIN VÀO ĐẢNG

Họ và tên đang dùng:……………………………..

Họ và tên khai sinh:……………………………..

Quê quán:………………………………………..

Số lý lịch:…………………………………………

– Kích thước: 20,5 x 14,5 cm

– Bìa: làm bằng giấy trắng loại 150g trên 1m2

– Ruột: làm bằng giấy trắng (Bãi Bằng loại 1)

– Nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng (gồm 28 trang) cụ thể như sau:

+ trang 1: Sơ lược lý lịch;

+ Trang 2-8: Lịch sử bản thân và những công tác đã qua;

+ Trang 9: Đặc điểm lịch sử;

+ Trang 10: Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua và đi nước ngoài;

+ Trang 11: Khen thưởng và kỷ luật;

+ Trang 12-20: Hoàn cảnh gia đình;

+ Trang 21: Tự nhận xét và cam đoan;

+ Trang 22: Nhận xét của chi ủy và chứng nhận của cấp ủy cơ sở;

+ Trang 23-28: Chứng nhận của cấp ủy hoặc tổ chức có thẩm quyền nơi đến thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng.

– Viết lý lịch người xin vào Đảng:

01. Họ tên đang dùng

02. Nam, nữ: là nam thì gạch chữ “nữ”, là nữ thì gạch chữ “nam”.

03. Họ và tên khai sinh: Khai đúng trong giấy khai sinh.

04. Bí danh: Khai bí danh đã dùng.

05. Ngày, tháng, năm sinh: Khai đúng trong giấy khai sinh.

06. Nơi sinh: Khai rõ địa danh nơi sinh: thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố theo tên hiện dùng của hệ thống hành chính Nhà nước.

07. Quê quán: Khai quê quán của bản thân và gia đình (Khai rõ địa danh như mục 6).

08. Nơi ở hiện nay: Khai nơi ở thường trú theo hộ khẩu hoặc nơi ở thường xuyên của bản thân (khai rõ địa danh như mục 6).

09. Dân tộc: Khai rõ: Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường…(nếu là con lai người nước ngoài thì ghi rõ quốc tịch, dân tộc của bố, mẹ).

10. Tôn giáo: Nếu trước khi vào Đảng theo tôn giáo nào thì khai rõ (Ví dụ: Công giáo, Phật giáo, Cao Đài, Hoà Hảo…), nếu không theo đạo nào thì ghi chữ “không”.

11. Thành phần xã hội hoặc nghề nghiệp của bản thân: Khai rõ nghề nghiệp của bản thân hiện nay như: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên, thợ thủ công, học sinh, sinh viên, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp…

12. Trình độ hiện nay:

– Giáo dục phổ thông: Khai rõ đã học xong lớp mấy hệ 10 hay 12 năm phổ thông hay bổ túc văn hoá (ví dụ: 8/10 phổ thông; 9/10 bổ túc văn hoá).

– Chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ: Tốt nghiệp bằng cấp gì? Học chính quy hay tại chức, thuộc chuyên ngành nào? Học hàm, học vị, bậc thợ gì?

– Lý luận chính trị: Tốt nghiệp chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp, hệ chính quy, tại chức hay mở rộng.

– Ngoại ngữ: Có bằng tốt nghiệp trình độ A, B, C, ngoại ngữ gì, hoặc biết thông thạo ngoại ngữ gì?

13. Ngày và nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (nếu có). Khai rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).

14. Ngày và nơi công nhận chính thức lần thứ nhất (nếu có). Viết như mục 13. Lý do ngừng sinh hoạt đảng: vì kỷ luật hay vì lý do khách quan.

15. Người giới thiệu vào Đảng lần thứ nhất (nếu có). Khai rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị của từng người giới thiệu mình vào Đảng.

16. Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá khứ từ thời kỳ niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội.

17. Những công tác, chức vụ đã qua: Khai đầy đủ, rõ ràng, liên tục, từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay, từng thời gian làm việc gì? ở đâu? giữ chức vụ gì về Đảng, chính quyền, trong lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội… (ghi cả thời gian nhập ngũ, xuất ngũ, tái ngũ; đi học, đi chữa bệnh, đi nghỉ mát, tham quan nước ngoài; bị bắt, bị tù, bị đứt liên lạc hoặc không hoạt động nếu có…).

18. Đặc điểm lịch sử: Khai rõ đã vào Đảng mấy lần, có bị bắt, bị tù không?

19. Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua: Đã học những lớp lý luận chính trị hay khoa học, kỹ thuật nghiệp vụ gì? theo chương trình gì? cấp nào mở? tên trường, thời gian học? học chính quy hay tại chức?

20. Đi nước ngoài: Khai rõ thời gian từ tháng, năm nào đến tháng, năm nào, đi nước nào? (chỉ ghi các trường hợp đi học tập, lao động hợp tác, công tác dài hạn).

21. Khen thưởng: Khai rõ tháng năm, hình thức được khen thưởng, cấp nào quyết định; khai rõ các danh hiệu được Nhà nước phong tặng: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sỹ ưu tú, nhà giáo ưu tú…

22. Kỷ luật: Khai rõ tháng năm, lý do sai phạm, hình thức kỷ luật (khai rõ kỷ luật Đảng, chính quyền, đoàn thể từ cảnh cáo trở lên). Cấp nào quyết định?

23. Hoàn cảnh gia đình: Khai rõ những người chủ yếu trong gia đình như:

– Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ), cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng), vợ (hoặc chồng). Khai rõ: họ và tên, năm sinh, chỗ ở, nghề nghiệp hiện nay, hoàn cảnh kinh tế, thái độ chính trị của từng người:

+ Về hoàn cảnh kinh tế từng người nói trên: khai rõ thành phần giai cấp trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất và hiện nay (nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần nói rõ lý do) và nguồn thu nhập, mức sống hiện nay?.

+ Về thái độ chính trị của từng người nói trên: khai rõ đã tham gia tổ chức cách mạng, làm công tác gì, giữ chức vụ gì? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào… của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? ở đâu?. Nếu đã chết thì ghi rõ lý do chết, năm nào? tại đâu?

– Anh, chị, em ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: chỉ khai rõ họ tên, năm sinh (tuổi), chỗ ở, nghề nghiệp, công tác hiện nay.

– Đối với ông, bà nội ngoại, chú bác cô dì cậu ruột: chỉ khai những người có đặc điểm lịch sử chính trị, có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với bản thân (Ví dụ: là cán bộ lão thành cách mạng, gia đình có công với nước, anh hùng, dũng sĩ… hoặc có tội ác, bị cách mạng xử trí).

24. Tự nhận xét: Viết những ưu, khuyết điểm chính của bản thân, sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác đối với bản thân như thế nào?

25. Cam đoan và ký tên: Viết rõ ngày, tháng, năm, ký tên, ghi rõ họ tên.

26. Nhận xét của chi uỷ chi bộ: Cần nêu rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vi phạm tiêu chuẩn lịch sử chính trị không? Quan điểm, lập trường, chính trị của người vào Đảng, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức, quan hệ quần chúng… của người vào Đảng thế nào?

27. Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Sau khi đã có kết quả thẩm tra, kết luận thì viết rõ: “chứng nhận lý lịch chính trị của đồng chí… khai tại đảng bộ (hoặc chi bộ) cơ sở… là đúng sự thật” hay chưa rõ. Viết rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên và đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. Trường hợp cấp uỷ cơ sở không có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký, ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu.

28. Chứng nhận của cấp uỷ, tổ chức đảng… nơi đến thẩm tra lý lịch người vào Đảng:

– Chứng nhận của Ban Thường vụ hoặc của Ban Chấp hành Đảng bộ cơ sở nơi đến thẩm tra:

Ghi những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng mà tập thể cấp uỷ đã thống nhất, đồng chí thay mặt cấp uỷ ký tên đóng dấu của cấp uỷ.

– Chứng nhận của cơ quan tổ chức hoặc của cấp uỷ cấp trên cơ sở (nếu có):

Ghi những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng, đồng chí đại diện cấp uỷ hoặc của ban tổ chức ký tên.

>> Tải ngay: Mẫu lý lịch người xin vào Đảng Cộng Sản Việt Nam.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *