Mách bạn cách học ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 thật hiệu quả

Những chủ điểm ngữ pháp nào sẽ xuất hiện trong tiếng Anh lớp 10? (Nguồn: tài liệu luyện thi ielts)

Tiếng Anh là một trong những môn chính, quan trọng & bắt buộc trong trường học. Với tiếng Anh lớp 10, nếu muốn đạt điểm cao, bạn cần hiểu rõ, nắm vững và vận dụng từ vựng cũng như các cấu trúc ngữ pháp. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 xoay quanh việc thực hành các cấu trúc quen thuộc của một chương trình học tiếng Anh hoàn chỉnh.

Sau đây là các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 mà các em học sinh cần phải ghi nhớ.

Chương trình “VÌ 1 TRIỆU NGƯỜI VIỆT TỰ TIN GIAO TIẾP TIẾNG ANH”. Edu2Review tặng bạn Voucher khuyến học trị giá lên tới 500.000đ, Nhận ngay Voucher.

12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, thì là cấu trúc cơ bản và quan trọng mà học sinh học tiếng Anh nào cần phải nhớ. Trong việc sử dụng thì, học sinh cần xem xét thời gian, ngữ cảnh và các dấu hiệu nhận biết thì. Có 12 thì cơ bản trong tiếng Anh.

  • Thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại hoàn thành

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Thì quá khứ đơn

  • Thì quá khứ tiếp diễn

  • Thì quá khứ hoàn thành

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Thì tương lai đơn

  • Thì tương lai tiếp diễn

  • Thì tương lai hoàn thành

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Sơ đồ tư duy về cách sử dụng 12 thì trong tiếng Anh lớp 10 (Nguồn: Coffee tri thức)

So sánh tính từ và trạng từ

So sánh

Tính từ

Trạng từ

Ghi chú

So sánh bằng

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 …

VD: This song sounds as good as that song

S1 + V + as ADV as + S2 …

VD: I can swim as fast as the teacher

Hình thức phủ định của so sánh:

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …

VD: He doesn’t play soccer so well as his brothers.

*Trong phủ định, bắt buộc phải dùng “so”, chỉ dùng as trong văn nói giao tiếp không quan trọng.

So sánh hơn

Tính từ và trạng từ ngắn:

S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

VD: My ruler is longer than yours

He is runs faster than me

Tính từ và trạng từ dài:

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

VD: My car is more expensive than your car

He drives more careful than me

So sánh nhất

Tính từ và trạng từ ngắn

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

VD: I am the tallest student in my class

Tính từ và trạng từ dài:

S1 + be/V + the most ADJ/ADV…

VD: Susan is the most intelligent daughter of Mr Han

Tiếng Anh lớp 10: 3 dạng so sánh của trạng từ và tính từ học sinh không thể nào quên!

Passive Voice

Passive Voice (câu bị động) là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác

Cấu trúc: S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

VD: My father (S) hunted (V) a deer (O).
=> A deer (O) was hunted (V) by my father (S)
VD: I (S) am feeding (V) a rabbit (O).
=> A rabbit (O) is being fed (V) by me (S).

Tiếng Anh lớp 10: Cách chuyển đổi động từ và tân ngữ trong câu Passive Voice (Nguồn: Acedemy)

Câu điều kiện

Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. Bên cạnh đó, hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau.

Câu điều kiện có 3 loại:

Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

VD: If I have enough money, I will buy a new car.

Cấu trúc: If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai đơn

Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế không thể xảy ra được)

VD: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. ( I have some money only now)

Cấu trúc: If + Thì quá khứ đơn, S + would/ Could/ Should + V

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”.

Tiếng Anh lớp 10: câu diều kiệnTiếng Anh lớp 10: Không thể nào quên 4 loại điều kiện! (Nguồn: Thi quốc gia)

Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ (nhưng thực tế không thể xảy ra được).

VD: If they had had enough money, they would have bought that villa.

Cấu trúc: If + thì quá khứ hoàn thành, S + would/ could/ should + have PII + O.

Loại 4: Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại.

VD: If I had been born in town, I would like life there.

(the fact that I wasn’t born in town, so I don’t like life there now)

Cấu trúc: Clause 1 (would + V) if + Clause 2 (had + P2)

Câu tường thuật

Câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp. Có hai loại câu tường thuật:

Tường thuật trực tiếp: tường thuật lại chính xác nội dung ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

VD: She said, “The exam is difficult”.

Tường thuật gián tiếp: tường thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép.

VD: Hoa said, “I want to go home” -> Hoa said she wanted to go home.

Cấu trúc:

VD: He said to me “I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.

Tiếng Anh lớp 10, câu tường thuậtKhông thể bỏ qua câu tường thuật trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 (Nguồn: giasugioihanoi)

– Yes/No question:

S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S + V

VD: “Are you angry?”, he asked -> He asked if/whether I was angry.

– WH – question:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

VD: “What are you talking about?” said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.

Tường thuật mệnh lệnh:

Khẳng định: S + told + O + to-infinitive

VD: “Please wait for me here, Mary”.
“Tom said/ Tom told Mary to wait for him there.

Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

VD: “Don’t talk in class”, the teacher said to us. –>The teacher told us not to talk in class.


Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề là một phần của câu. Mệnh đề quan hệ cho chúng ta biết người hay vật nào mà ta muốn ám chỉ. Mệnh đề quan hệ có thể được thành lập bằng cách dùng đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, giới từ…

Các mệnh đề quan hệ thường gặp:

Who, Which, Whom, Whose, That

Why, Where, When

VD:

I told you about the woman who lives next door.

He couldn’t read, which surprised me.

Do you still remember the day when we first met?

Gerund and Infinity

Tiếng Anh lớp 10 chương trình mới thường xuất hiện bài tập phân tích cấu trúc Gerund hay To – Infinitive nhằm xác định trình độ của học sinh. Sau đây là tổng hợp kiến thức về cách sử dụng động từ ở dạng V – ing hay To Verb:

GERUND

TO – INFINITIVE

1. Cách sử dụng

• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him.

• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting.

• Là bổ ngữ: Seeing is believing.

• Sau giới từ: He was accused of smuggling.

• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,…

2. Một số cách dùng đặc biệt

+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.

Ex:

– He admitted taking the money.

– Would you consider selling the property?

– He kept complaining.

– He didn’t want to risk getting wet.

+ Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of…

+ Gerund cũng theo sau những cụm từ như:

– It’s no use / It’s no good…

– There’s no point (in)…

– It’s (not) worth …

– Have difficult (in) …

– It’s a waste of time/ money …

– Spend/ waste time/money …

– Be/ get used to …

– Be/ get accustomed to …

– Do/ Would you mind … ?

– be busy doing something

– What about … ? How about …?

– Go + V-ing (go shopping, go swimming…)

Cách dùng To-infinitive:

1. Verb + to V

Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,…

Ex:

– She agreed to pay $50.

– Two men failed to return from the expedition.

– The remnants refused to leave.

– She volunteered to help the disabled.

– He learnt to look after himself.

2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V

Những động từ sử dụng công thức này là:

ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…

Ex:

– He discovered how to open the safe.

– I found out where to buy fruit cheaply.

– She couldn’t think what to say.

– I showed her which button to press.

3. Verb + Object + to V

Những động từ theo công thức này là:

advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…

Ex:

– These glasses will enable you to see in the dark.

– She encouraged me to try again..

Tiếng Anh lớp 10: Bảng phân loại Gerund & To – Infinitive cần lưu ý!

Cuối cùng, Edu2Review hy vọng các em học sinh sẽ ghi nhớ và biết cách áp dụng kiến thức ngữ pháp của tiếng Anh lớp 10 vào việc học tập của mình và đạt được điểm cao trong các kỳ kiểm tra định kỳ nhé! Mọi thắc mắc hãy liên hệ với Edu2Review để được tư vấn và giải đáp!

Tuyết Thảo tổng hợp


Nguồn: edu2review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *