Mã vạch hàng hóa các nước, các quốc gia trên thế giới cập nhật mới nhất

2. Danh sách mã vạch các nước, các quốc gia trên thế giới:

Khi mua bán hàng hóa đặc biệt là những hàng hóa từ nước ngoài việc xem mã vạch là yếu tố quan trọng nhất để tìm ra xuất xứ hàng hóa có phải thuộc quốc gia đó hay không trước khi xem tới các yếu tố khác.

Tuy nhiên, hiện nay việc tra cứu mã số mã vạch gặp rất nhiều khó khăn, trong bài viết này Luật Minh Khuê giới thiệu danh sách mã vạch thuộc các quốc gia có nền kinh tế phát triển hoặc có giao thương với Việt Nam. Bài viết tập hợp các cước đã đăng ký vào hệ thống GS1 Quốc tế (GS1 Country) theo thông lệ quốc tế:

Dựa trên 3 số đầu tiên của dài mã vạch dùng để phân biệt mã vạch của các quốc gia khác nhau, cụ thể:

 

1. Mã vạch sản phẩm của nước Mỹ – United States (Made in USA)

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 

030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 

040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 

050 – 059 Coupons 

060  139 GS1 Mỹ (United States) 

200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 

2. Mã vạch sản phẩm (GS1) của nước pháp (France) ​: 300 – 379 

3. Mã vạch sản phẩm (GS1) của nước Đức (Germany): 400 – 440 

4. Mã vạch sản phẩm (GS1) của nước Nhật bản (Japan): 450 – 459 & 490 – 499

5. Mã vạch sản phẩm (GS1) của  Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK): 500 – 509

6. Mã vạch sản phẩm (GS1) Liên bang Nga (Russia): 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469

7. Mã vạch sản phẩm (GS1) của Trung quốc (China): 690 – 695 (Gồm: 690, 691, 692, 693, 694, 695) 

8. Mã vạch sản phẩm của Hàn Quốc (South Korea) : 880

9. Mã vạch quốc gia Úc (Australia): 930 – 939  

10. Mã vạch quốc gia của Việt Nam: 893  

Danh sách mã vạch của các quốc gia khác (GS1):

 

– Mã vạch của nước Bulgaria : 380  

– Mã vạch của Slovenia : 383  

– Mã vạch của Croatia : 385  

– Mã vạch của Bosnia-Herzegovina : 387  

– Mã vạch của Kurdistan: 470  

– Mã vạch của  Đài Loan (Taiwan): 471  

Mã vạch sản phẩm của nước Latvia : 475  

– Mã vạch của nước Azerbaijan : 476  

– Mã vạch của nước Lithuania : 477  

– Mã vạch của nước Uzbekistan : 478  

– Mã vạch của nước Sri Lanka : 479  

– Mã vạch của nước Philippines : 480  

– Mã vạch của nước Belarus : 481  

– Mã vạch của nước Ukraine : 482  

– Mã vạch của nước Moldova : 484  

– Mã vạch của nước Armenia : 485  

– Mã vạch của nước Georgia : 486  

– Mã vạch của nước Kazakhstan : 487  

– Mã vạch của  Hong Kong  489  

– Mã vạch của nước Hy Lạp (Greece) : 520  

– Mã vạch của nước Li băng (Lebanon) : 528  

– Mã vạch của nước Đảo Síp (Cyprus) : 529  

– Mã vạch của nước Albania : 530  

– Mã vạch của nước MAC (FYR Macedonia) : 531 

– Mã vạch của nước Malta : 535  

– Mã vạch của nước Ireland : 539  

– Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg): 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546,547, 548, 549

– Mã vạch của nước Bồ Đào Nha (Portugal) : 560  

– Mã vạch của nước Iceland : 569  

– Mã vạch của nước Đan Mạch (Denmark): 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579

– Mã vạch của nước Ba Lan (Poland): 590  

– Mã vạch của nước Romania:  594  

– Mã vạch của nước Hungary: 599  

– Mã vạch của nước Nam Phi (South Africa) : 600 – 601  

– Mã vạch của nước Ghana: 603  

– Mã vạch của nước Bahrain: 608  

– Mã vạch của nước Mauritius: 609  

– Mã vạch của nước Ma Rốc (Morocco): 611  

– Mã vạch của nước An giê ri (Algeria): 613  

– Mã vạch của nước Kenya: 616  

– Mã vạch của nước Bờ Biển Ngà (Ivory Coast): 618  

– Mã vạch của nước Tunisia: 619  

– Mã vạch của nước Syria: 621  

– Mã vạch của nước Ai Cập (Egypt): 622  

– Mã vạch của nước Libya:  624  

– Mã vạch của nước Jordan: 625  

– Mã vạch của nước Iran: 626  

– Mã vạch của nước Kuwait: 627  

– Mã vạch của nước Saudi Arabia: 628  

– Mã vạch của nước Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) : 629 GS1 

– Mã vạch của nước Phần Lan (Finland) 640 – 649  

– Na Uy (Norway) 700 – 709  

– Mã vạch của nước Israel: 729  

– Mã vạch của nước Thụy Điển (Sweden): 730 – 739  

– Mã vạch của nước Guatemala: 740  

– Mã vạch của nước El Salvador:  741  

– Mã vạch của nước Honduras : 742  

– Mã vạch của nước Nicaragua:  743  

– Mã vạch của nước Costa Rica : 744  

– Mã vạch của nước Panama : 745  

– Mã vạch của nước Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic): 746 GS1 

– Mã vạch của nước Mexico:  750  

– Mã vạch của nước Canada: 754 – 755  

– Mã vạch của nước Venezuela: 759  

– Mã vạch của nước Thụy Sĩ (Switzerland): 760 – 769 GS1 

– Mã vạch của nước Colombia: 770  

– Mã vạch của nước Uruguay: 773  

– Mã vạch của nước Peru : 775  

– Mã vạch của nước Bolivia: 777 

– Mã vạch của nước Argentina: 779  

– Mã vạch của nước Chi lê (Chile): 780  

– Mã vạch của nước Paraguay : 784  

– Mã vạch của nước Ecuador 786  

– Mã vạch của nước Brazil 789 – 790  

–  Mã vạch của nước Ý (Italy): 800 – 839  

– Mã vạch của nước Tây Ban Nha (Spain) : 840 – 849 

– Mã vạch của nước Cuba : 850  

– Mã vạch của nước Slovakia: 858  

– Mã vạch của nước Cộng hòa Séc (Czech): 859  

– Mã vạch của nước Mongolia : 865 GS1 

– Mã vạch của nước Triều Tiên (North Korea) : 867 GS1 Bắc 

– Mã vạch của nước Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) : 868 – 869 GS1 

– Mã vạch của nước Hà Lan (Netherlands) : 870 – 879 GS1 

– Mã vạch của nướcCam pu chia (Cambodia) : 884  

– Mã vạch của nước Thái Lan (Thailand) 885  

– Mã vạch của nước Sing ga po (Singapore) : 888  

– Mã vạch của nước Ấn Độ (India) : 890 GS1 

– Mã vạch của nước In đô nê xi a (Indonesia) 899  

–  Mã vạch của nước Áo: 900 – 919  

– Mã vạch của nước New Zealand : 940 – 949 GS1 – 950 GS1 Global Office 

– Mã vạch của nước Malaysia : 955  

– Mã vạch của nMacau : 958 

 

Thông tin về mã vạch tiêu chuẩ quốc tế (mã vạch dạng dặt biệt): 

+ Mã vạch số 977:  Là dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)

+ Mã vạch số 978: Là số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)

+ Mã vạch số 979: Là số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

+ Mã vạch số 980: Là Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền

+ Mã vạch số 981 – 982: Là Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 

+ Mã vạch số 990 – 999: làCoupons/ Phiếu, vé

Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm về thông tin mã vạch các nước trên thế giới hoặc  có nhu cầu tư vấn đăng ký mã số mã vạch cho sản phảm vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ: Số điện thoại yêu cầu dịch vụ: 0986 38 66 48 (Gặp Luật sư: Tô Thị Phương Dung) hoặc gọi số: 0243 991 6057 để được tư vấn thủ tục, hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực sở hữu tí tuệ và đăng ký mã vạch hàng hóa hoặc sản phẩm dịch vụ (phụ vụ 24/24h).

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư sở hữu trí tuệ – Công ty luật Minh Khuê  

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *