Hướng dẫn thủ tục chuyển sổ hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác ? Có phải làm lại chứng minh thư khi chuyển khẩu ?

Luật sư tư vấn thủ tục thay đổi Chứng minh thư nhân dân, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Chuyển khẩu vào tỉnh khác có phải đổi thẻ căn cước (CMND)?

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn mới chuyển hộ khẩu từ Kiên Giang lên thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 170/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, những trường hợp sau đây công dân phải làm thủ tục đổi Thẻ căn cước (CMND): Hết thời hạn sử dụng; Hư hỏng không sử dụng được; Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thay đổi đặc điểm nhận dạng; Trường hợp mất thì phải làm thủ tục cấp lại. Như vậy, trường hợp thì trường hợp của bạn là chuyển khẩu vào tỉnh khác nên ở đây phải làm thủ tục đổi Thẻ căn cước (CMND) tại cơ quan Công an của quận nơi bạn có đăng ký thường trú.

2. Hồ sơ thay đổi thẻ căn cước, CMND:

Hồ sơ đổi thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân bao gồm:

– Hộ khẩu thường trú;

– Khai tờ khai xin cấp thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân (theo mẫu);

– Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân cũ.

– Chụp ảnh thực hiện tại Cơ quan công an;

– In vân tay hai ngón trỏ thực hiện tại Cơ quan công an;

3. Trình tự, thủ tục:

– Bạn nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh hoặc Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an các quận nơi bạn dân đăng ký thường trú.

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin bạn kê khai với thông tin của bạn trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan: Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành nhận dạng, thu nhận thông tin, vân tay, chụp ảnh chân dung của bạn, in phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho bạn kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Căn cước công dân cho bạn.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì cán bộ ở đó sẽ hướng dẫn bạn điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ xin cấp lại căn cước công dân như sau: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

Sau khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ và bạn đã làm xong các thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân mới trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)..)

Lưu ý: Đối với những trường hợp đổi chứng minh nhân dân cũ sang thẻ căn cước:

Theo quy định của tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, thì CMND sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số thẻ căn cước gồm 12 chữ số thay cho CMND 9 chữ số như mẫu trước đây. Bên cạnh đó tại khoản 2, điều 8 Thông tư số 27/2012/TT-BCA cũng quy định: Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này thì thực hiện theo thông tư này”.

Vì vậy, khi đổi Chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên CMND mới sẽ khác với số trên Chứng minh nhân dân cũ. Tuy nhiên, các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số Chứng minh nhân dân cũ vẫn có giá trị sử dụng nên việc bạn sử dụng các giấy tờ, bằng cấp này là hợp pháp.Đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp đổi Chứng minh nhân dân, để sử dụng các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số Chứng minh nhân dân cũ không gặp nhiều phiền phức, đồng thời để giải quyết các giao dịch (giao dịch về nhà, đất, giao dịch ngân hàng…) đã được thiết lập trước đó với cá nhân, cơ quan, tổ chức, khi làm thủ tục cấp đổi Chứng minh nhân dân, có thể yêu cầu cơ quan công an cấp thêm giấy xác nhận về số chứng minh cũ.

3. Mẫu tờ khai căn cước công dân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

1. Họ, chữ đệm và tên(1):……………………..……………………

2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có)(1):………………………

3. Ngày, tháng, năm sinh:……..………./…….…………./………… ;

4. Giới tính (Nam/nữ):………………

5. Số CMND/CCCD (2):

6. Dân tộc:…………;7. Tôn giáo:………… 8. Quốc tịch: ……………

9. Tình trạng hôn nhân:…………10. Nhóm máu (nếu có):……………

11. Nơi đăng ký khai sinh:………………………………………..………

12. Quê quán: ……………………………………………………………

13. Nơi thường trú:………………………………………………………

14. Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………

15. Nghề nghiệp:………… 16.Trình độ học vấn:………………………

17. Họ, chữ đệm và tên của cha(1):……….Quốc tịch:………………

Số CCCD/CMND(*):

18. Họ, chữ đệm và tên của mẹ(1):……………Quốc tịch:……………

Số CCCD/CMND(*):

19. Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng) (1):………Quốc tịch:………

Số CCCD/CMND(*):

20. Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP (1): ……… Quốc tịch:……

Số CCCD/CMND(*):

21. Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ(1): ……….…………………………

Số CCCD/CMND(*):

Quan hệ với chủ hộ:…………………………………………………………

22. Yêu cầu của công dân:

– Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: ………………………………

– Xác nhận số Chứng minh nhân dân (có/không):…………………………

– Chuyển phát bằng đường Bưu điện đến tận tay công dân (có/không):

Địa chỉ nhận:…………………………… Số điện thoại:…………………..….

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật./.

.…, ngày ……… háng……… năm……

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾT QUẢ XÁC MINH

Đội Tàng thư căn cước công dân – Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH trả lời kết quả đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không có hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CCCD hoặc Phiếu thu nhận thông tin CCCD kèm theo?)

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

………., ngày……ctháng…… năm………

………………………………………………………………(3)

Cán bộ tra cứu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: – (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu.

– (2): Ghi số CMND/CCCD đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).

-(3): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH.

– (*): Không bắt buộc công dân phải kê khai.

– CCCD là viết tắt của Căn cước công dân ;CMND là viết tắt của Chứng minh nhân dân; ĐDHP là viết tắt của đại diện hợp pháp./.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *