Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn để tòa án chấp thuận?

Trả lời:

Do Quý khách không nói rõ là trường hợp đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, nên dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra lời tư vấn cho cả 2 trường hợp.

Trường hợp 1: Thuận tình ly hôn.

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả 2 vợ chồng đều đồng ý ly hôn và ký vào đơn ly hôn. Các giấy tờ trong hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung.

– Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn.

– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có).

– Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

– Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự Việt Nam thì trường hợp thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng phải đạt được thỏa thuận về cả 3 vấn đề là nhân thân (quan hệ vợ chồng), con cái và tài sản chung. Chỉ khi không có tranh chấp Tòa án mới giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn. Còn khi phát sinh bất kỳ một tranh chấp nào thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự.

Trước hết, chúng tôi xin tư vấn về trình tự thủ tục công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự:

– Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trọng hai bên thuận tình ly hôn đang cư trú hoặc làm việc.

– Trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý đơn theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án phải gửi cho Quý khách thông báo về việc đã nhận được đơn và gửi thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền của Tòa án.

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Quý khách phải nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án (cấp huyện). Ngày mà Quý khách nộp Biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí là ngày Tòa án sẽ vào sổ thụ lý việc dân sự và bắt đầu thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự.

– Trong thời hạn giải quyết việc dân sự, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải. Hòa giải thành là trường hợp vợ chồng không còn yêu cầu ly hôn nữa và đồng ý đoàn tụ với nhau. Lúc này Tòa án sẽ căn cứ vào việc đương sự có rút đơn yêu cầu hay không để giải quyết. Nếu đương sự rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Nếu đương sự không rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

– Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Tòa án phải ra quyết định giải quyết việc dân sự trong đó chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn.

– Thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự là 01 tháng, trong trường hợp có những tình tiết phức tạp có thể gia hạn một lần nhưng không quá 01 tháng.

– Lệ phí tòa án trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

Trường hợp 2: Đơn phương ly hôn.

Đơn phương ly hôn là trường hợp yêu cầu ly hôn xuất phát từ một bên vợ hoặc chồng, còn người kia không đồng ý ly hôn. Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm có:

– Đơn khởi kiện ly hôn.

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có)

– Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

– Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Trường hợp đơn phương ly hôn Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Trình tự, thủ tục giải quyết như sau:

– Nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

– Trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

– Các vấn đề về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chuẩn bị xét xử, hòa giải như trong trường hợp thuận tình ly hôn.

– Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án dân sự là 04 tháng, nếu có các tình tiết phức tạp có thể gia hạn một lần không quá 2 tháng.

– Án phí được xác định như sau:

+ Nếu chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và con cái thì án phí là 300.000 đồng.

+ Nếu có tranh chấp về tài sản chung yêu cầu Tòa án giải quyết thì án phí được xác định dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp. Cụ thể theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

1.3

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

b

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Những điều cần lưu ý: Đơn xin ly hôn bạn có thể viết tay hoặc đánh máy. Thủ tục giải quyết thuận tình ly hôn đơn giản và nhanh chóng hơn so với đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, Tòa án sẽ chỉ giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự nếu như vợ chồng đạt được thỏa thuận trong tất cả các vấn đề. Còn khi có bất kỳ một tranh chấp nào Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục ly hôn đối với người mất năng lực hành vi dân sự?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *