Hướng dẫn 44/CV-TDHT thực hiện “Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng” kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN đối với đặc thù của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 44/CV-TDHT

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2003

HƯỚNG DẪN

THỰCHIỆN “QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG” BAN HÀNH KÈMTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1627/2001/QĐ-NHNN NGÀY 31/12/2001 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNGNHÀNƯỚC ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ

Ngày 31/12/2001 Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với kháchhàngkèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN với đặc thù của hệ thống Quỹtín dụng nhân dân mỗi Quỹ tín dụng nhân dân là một pháp nhân độc lập, trong khihệ thống Quỹ tín dụng nhân dân chưa có tổ chức đầu mối hướng dẫn nghiệp vụ, đểcó sự thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện, Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn thực hiện “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng”áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Văn bản này hướng dẫn việc chovay bằng đồng Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Quỹtín dụng) đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống.

2. Khách hàng vay tại Quỹ tíndụng:

Quỹ tín dụng cho vay chủ yếu đốivới những khách hàng là thành viên của mình. Ngoài ra còn được cho vay đối vớicác khách hàng không phải là thành viên bao gồm:

– Khách hàng có gửi tiền tại Quỹtín dụng;

– Hộ nghèo cư trú trên địa bànhoạt động của Quỹ tín dụng.

3. Giải thích từ ngữ:

Trong văn bản này các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

a) Cho vay là một hìnhthức cấp tín dụng, theo đó Quỹ tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

b) Thời hạn cho vay làkhoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thờiđiểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụnggiữa Quỹ tín dụng và khách hàng.

c) Kỳ hạn trả nợ là các khoảngthời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa Quỹ tín dụng và kháchhàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toànbộ vốn vay cho Quỹ tín dụng.

d) Điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Quỹ tín dụng và khách hàng thoả thuận về việcthay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.

đ) Gia hạnnợ vay là việc Quỹ tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gianngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

e) Dự ánđầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương ánphục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sửdụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đốivới hoạt động cụ thể để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đầu tư phát triển hoặcphục vụ đời sống.

g) Hạn mức tín dụng làmức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà Quỹ tín dụngvà khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

h) Khả năng tài chính củakhách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảmhoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán.

4. Quyền tự chủ của Quỹ tíndụng:

Quỹ tín dụng tự chịu trách nhiệmvề quyết định trong cho vay của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào được canthiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ củaQuỹ tín dụng.

5. Nguyên tắc vay vốn:

Khách hàng vay vốn của Quỹ tíndụng phải đảm bảo:

a) Sử dụng vốn vay đúng mục đíchđã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

b) Hoàn trả nợ gốc và lãi vốnvay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

6. Điều kiện vay vốn:

Quỹ tín dụng xem xét và quyếtđịnh cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

a) Đối với thành viên Quỹ tín dụng:

– Có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật,cụ thể:

+ Pháp nhân phải có đủ điều kiệnđược công nhận là pháp nhân theo quy định của pháp luật và có năng lực phápluật dân sự;

+ Doanh nghiệp tư nhân phải đượcthành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp tư nhân phải cónăng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ Cá nhân: Là những cá nhân cótài sản, có khả năng độc lập sản xuất, kinh doanh, phải có năng lực pháp luậtvà năng lực hành vi dân sự;

+ Hộ gia đình: Cử người đại diệnđể vay vốn của Quỹ tín dụng, phải là chủ hộ hoặc đại diện của chủ hộ; người đạidiện phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ Tổ hợp tác phải có hợp đồnghợp tác theo quy định của pháp luật; đại diện của tổ hợp tác phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự.

– Có mục đích sử dụng vốn vayhợp pháp phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội tại địaphương; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù hợpvới mục đích được giao thuê, khoán quyền sử dụng đất, mặt nước.

– Có khả năng tài chính đảm bảotrả nợ trong thời hạn cam kết:

+ Có vốn tự có tham gia vào dựán, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;

+ Sản xuất, kinh doanh có hiệuquả; đối với dự án, phương án phục vụ đời sống phải tính toán được nguồn đảmbảo trả nợ;

+ Tại thời điểm vay vốn không cónợ quá hạn.

– Có dự án đầu tư, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phươngán phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật (đối vớinhững món vay yêu cầu phải có).

– Thực hiện các quy định về bảođảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

b) Đối với khách hàng gửi tiềntại Quỹ tín dụng:

Được Quỹ tín dụng cho vay vốndưới hình thức cầm cố bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng đó phát hành.

c) Đối với hộ nghèo không phảilà thành viên Quỹ tín dụng:

– Cho vay hộ nghèo có sức laođộng nhưng thiếu vốn sản xuất, kinh doanh;

– Hộ nghèo vay vốn phải có sổ hộnghèo, có tên trong danh sách hộ nghèo do Ban xoá đói giảm nghèo ở xã, phường,thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) đề nghị, được Uỷ ban nhân dân cấp xã sởtại xét duyệt;

– Hộ nghèo phải có hộ khẩuthường trú tại địa bàn Quỹ tín dụng hoạt động;

– Phải được một tổ chức chínhtrị – xã hội cơ sở bảo lãnh bằng tín chấp;

– Người vay (là chủ hộ hoặcngười đại diện hợp pháp) và người thừa kế phải chịu trách nhiệm trong việc vayvà trả nợ Quỹ tín dụng;

– Hộ nghèo trả hết nợ lần trướcmới được xét cho vay lần sau. Trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh và nguyênnhân khách quan khác đã được Quỹ tín dụng kiểm tra xác nhận, nếu có đơn xin giahạn nợ thì tuỳ từng trường hợp cụ thể Quỹ tín dụng có thể cho gia hạn nợ và chovay vốn bổ sung để khôi phục lại sản xuất, kinh doanh;

– Hộ nghèo không còn nợ vay cáctổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức Chính trị – Xã hội và các ngân hàngkhác;

– Hộ nghèo chấp nhận quy địnhnghiệp vụ cho vay của Quỹ tín dụng và chịu sự kiểm soát của Quỹ tín dụng từ khinhận tiền vay cho đến khi trả hết nợ vay.

7. Thể loại cho vay:

Quỹ tín dụng xem xét quyết địnhcho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tưphát triển:

a) Cho vay ngắn hạn là các khoảnvay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

b) Cho vay trung hạn làcác khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;

c) Cho vay dài hạn làcác khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.

8. Những nhu cầu vốn khôngđược cho vay

Quỹ tín dụng không được cho vaycác nhu cầu vốn sau đây:

– Để mua sắm các tài sảnvà các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,chuyển đổi;

– Để thanh toán các chiphí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;

– Để đáp ứng các nhu cầutài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm;

– Số tiền thuế phải nộpNgân sách Nhà nước;

– Số tiền để trả gốchoặc lãi vay của tổ chức tín dụng khác;

– Số tiền để trả gốchoặc lãi vay cho chính Quỹ tín dụng cho vay vốn;

– Số tiền để góp vốn vàoQuỹ tín dụng;

– Các khoản chi phíthuộc nguồn ngân sách cấp;

– Các công trình xâydựng cơ bản, các công trình phúc lợi công cộng của địa phương (Xây dựng đườngxá, trụ sở Uỷ ban nhân dân, trường học, đường dây tải điện, trạm xá, …).

9. Thời hạn cho vay:

Quỹ tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất,kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của kháchhàng và nguồn vốn cho vay của Quỹ tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay.

10. Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay do Quỹ tíndụng và khách hàng thoả thuận trên cơ sở mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹtín dụng quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm kýhợp đồng tín dụng;

b) Mức lãi suất áp dụng đối vớikhoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng tronghợp đồng tín dụng, nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trongthời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng;

c) Quỹ tín dụng có trách nhiệmniêm yết công khai các mức lãi suất cho vay tại trụ sở làm việc và nơi giaodịch theo quy định để khách hàng biết.

11. Mức cho vay

a) Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹtín dụng căn cứ vào:

– Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng;

– Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng;

– Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của kháchhàng;

– Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm bảo đảmtiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (nếumón vay có tài sản làm bảo đảm);

– Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hìnhthức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng đó phát hành (sau đây gọi tắt làcho vay cầm cố bằng sổ tiền gửi) thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trảkhi đến hạn trả nợ không vượt quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời điểmquyết định cho vay.

b) Việc xác định mức cho vay tối đa đối với một khách hàngdo Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân quy định, nhưng tổng dư nợ cho vayđối với một khách hàng không được vượt quá giới hạn cho phép quy định tại điểma khoản 17 văn bản này.

c) Quyền phán quyết cho vay: Căn cứ vào tình hình thựctế tại Quỹ tín dụng, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng giao mức phán quyết cho vaycho Giám đốc, Ban tín dụng (nếu có), mức cho vay vượt quyền phán quyết của Giámđốc, Ban tín dụng do Hội đồng quản trị quyết định bằng văn bản.

12. Trả nợ gốc và lãivốn vay

a) Quỹ tín dụng và khách hàngthỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay theo một trong hai cách sau:

– Chia ra nhiều kỳ hạn trả nợ gốcvà lãi vốn vay;

– Trả nợ gốc và lãi một lần khiđến hạn.

b) Khiđến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và khôngđược điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi, hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặclãi, thì Quỹ tín dụng chuyển nợ quá hạn theo quy định và hướng dẫn của Ngânhàng Nhà nước về chuyển nợ quá hạn;

c) Quỹ tín dụng và khách hàng cóthể thoả thuận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợpkhách hàng trả nợ trước hạn.

13. Hồ sơ vay vốn:

Khi có nhu cầu vay vốn, kháchhàng vay vốn gửi cho Quỹ tín dụng Giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu chứngminh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại điểm 6 văn bản này. Khách hàng phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệugửi cho Quỹ tín dụng. Cụ thể hồ sơ vay vốn bao gồm:

a) Giấy đề nghị vay vốn (Quỹ tíndụng lưu hồ sơ cho vay):

– Việc xác nhận của Uỷ ban nhândân xã (phường) trên Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu số 01/TD ) do Hội đồng quảntrị quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương;

– Đối với cho vay cầm cố bằng sổtiền gửi thì trên Giấy đề nghị vay vốn không phải xác nhận của Uỷ ban nhân dânxã (phường);

– Đối với cho vay hộ nghèo phảiđược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận hộ gia đình đó có nằm trong danh sách hộnghèo của xã (phường); được Ban xoá đói giảm nghèo xã và Uỷ ban nhân dân xã cóý kiến đề nghị cho vay và được tổ chức Chính trị – Xã hội bảo lãnh bằng tínchấp trên Giấy đề nghị vay vốn.

b) Dự án đầutư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc phương án phục vụ đời sống.(đối với những món vay yêu cầu phải có);

c) Các tài liệu chứng minh tínhhợp pháp và giá trị các tài sản làm bảo đảm nợ vay (đối với những món vay cóbảo đảm bằng tài sản);

d) Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh đến thời điểm xin vay (đối với khách hàng là pháp nhân, doanh nghiệptư nhân).

14. Thẩm định và quyết địnhcho vay

a) Căn cứ vào tình hình thực tếcủa Quỹ tín dụng nhân dân, Hội đồng quản trị có thể thành lập Ban tín dụng đểgiúp Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc thẩm định và quyết định cho vaynhững món tiền lớn. Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định quyền phán quyếtcủa Ban tín dụng (nếu có), của Giám đốc và quy trình xét duyệt cho vay theonguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, tráchnhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay;

b) Nhiệm vụ và trách nhiệmcủa các bộ phận có liên quan đến quá trình cho vay:

– Cán bộ tín dụng:

+ Thu thập tài liệu, thông tin;kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp;

+ Phân tích tính khả thi, hiệuquả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư,phương án phục vụ đời sống hoặc nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng hoàntrả nợ vay của khách hàng;

+ Lập Báo cáo thẩm định (theomẫu số 02/TD ), trong đó nêu rõ đề xuất về việc cho vay hay không cho vay vàchịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.

Việc thẩm định đối với khoản chovay có bảo đảm bằng tài sản thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫncủa Ngân hàng Nhà nước.

+ Thông báo cho khách hàng vềquyết định cho vay hay không cho vay của Quỹ tín dụng sau khi có quyết định củaGiám đốc;

+ Theo dõi, kiểm tra, giám sátviệc sử dụng vốn vay; đôn đốc khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay.

– Giám đốc:

+ Có trách nhiệm xem xét Báo cáothẩm định và toàn bộ hồ sơ do cán bộ tín dụng trình lên. Trường hợp cần thiết,Giám đốc có thể thẩm định lại hoặc giao cho cán bộ tín dụng thẩm định tiếpnhững nội dung cần bổ sung;

+ Quyết định cho vay hay khôngcho vay đối với những món vay thuộc quyền phán quyết của mình. Đối với nhữngmón vay vượt quyền phán quyết thì ghi rõ ý kiến của mình và trình Ban tín dụnghoặc Hội đồng quản trị xem xét, quyết định;

+ Ký duyệt hồ sơ cho vay vàchuyển toàn bộ hồ sơ lại cho cán bộ tín dụng;

+ Chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình trong trường hợp khách hàng không trả được nợ cho Quỹ tín dụng.

Ban tín dụng (đối với nhữngQuỹ tín dụng có Ban tín dụng); Hội đồng Quản trị (đối với những Quỹ tín dụngkhông có Ban tín dụng):

+ Có trách nhiệm xem xétbáo cáo thẩm định và toàn bộ hồ sơ do Giám đốc trình lên. Trong trường hợp cầnthiết Ban tín dụng (hoặc Hội đồng quản trị) có thể thẩm định lại hoặc giao chocán bộ tín dụng thẩm định lại;

+ Ban tín dụng (hoặc Hội đồngquản trị) chỉ được quyết định cho vay khi có tối thiểu 2/3 số thành viên Bantín dụng (hoặc Hội đồng quản trị) nhất trí cho vay trong đó có trưởng ban tíndụng (hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị); thành viên không đồng ý cho vay cóquyền bảo lưu ý kiến của mình;

+ Có biên bản ghi rõ quyết địnhcho vay hay không cho vay và chuyển toàn bộ hồ sơ cho Giám đốc xử lý.

c) Quỹ tín dụng quy định cụthể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vayhoặc không cho vay đối với khách hàng, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốnvà thông tin cần thiết của khách hàng. Trường hợp quyết định không cho vay, Quỹtín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từchối cho vay.

15. Phương thức chovay:

Quỹ tín dụng thỏa thuận vớikhách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

a) Cho vay từng lần: Mỗi lần vayvốn khách hàng và Quỹ tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kếthợp đồng tín dụng;

b) Cho vay trả góp: Khi vay vốn,Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộngvới số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay;

c) Cho vay theo hạn mức tíndụng: Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầuvay vốn thường xuyên, sản xuất, kinh doanh ổn định.

– Xác định hạn mức tín dụng: Saukhi nhận đủ các tài liệu của khách hàng, Quỹ tín dụng tiến hành xác định hạnmức tín dụng. Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phương ánsản xuất, kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất, kinh doanhcủa từng đối tượng, theo đó Quỹ tín dụng xác định hạn mức tín dụng cho cảphương án sản xuất kinh doanh tổng hợp;

– Phát tiền vay: Trong phạm vihạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút vốn vaykhách hàng và Quỹ tín dụng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp vớimục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng;

– Lãi suất cho vay: Căn cứ vàoquy định về lãi suất của Quỹ tín dụng tại thời điểm phát tiền vay, Quỹ tín dụngghi vào Hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng;

– Quản lý hạn mức tín dụng: Quỹtín dụng phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức dư nợ không vượtquá hạn mức tín dụng đã ký kết. Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sảnxuất, kinh doanh có thay đổi và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, kháchhàng phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng: Quỹ tín dụng xem xét,nếu thấy hợp lý thì cùng khách hàng thoả thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng vàbổ sung hợp đồng tín dụng. Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lựckhách hàng phải gửi cho Quỹ tín dụng phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếptheo. Căn cứ vào nhu cầu vay vốn cả khách hàng, Quỹ tín dụng thẩm định để xácđịnh hạn mức tín dụng và thời hạn của hạn mức tín dụng mới;

– Xác định thời hạn cho vay:Thời hạn cho vay được xác định trên hợp đồng tín dụng hoặc trên từng giấy nhậnnợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vànguồn vốn của Quỹ tín dụng nhưng tối đa không quá 12 tháng; nếu khách hàng kinhdoanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc chiếmtỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay trên từng giấynhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng.

d) Các phương thức cho vay khácmà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, điều kiệnhoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.

16. Hợp đồng tín dụng

Sau khi quyết định cho vay, Quỹtín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng (theo mẫu số 03/TD ). Hợp đồngtín dụng được lập thành 02 liên: Quỹ tín dụng giữ 01 liên; khách hàng giữ 01liên. Trường hợp cho vay thế chấp, cầm cố thì ngoài Hợp đồng tín dụng, Quỹ tíndụng và khách hàng còn phải lập Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng cầm cố (theo mẫu số 04/TD ; mẫu số 05a/TD) và phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Trường hợp Quỹ tín dụng cho vaytín chấp, cho vay hộ nghèo thì chỉ phải ký hợp đồng tín dụng;

Trường hợp cho vay cầm cố sổtiền gửi thì phải ký Hợp đồng tín dụng kiêm cầm cố sổ tiền gửi (theo mẫu số05b/TD);

Trường hợp cho vay thế chấp, chovay cầm cố bằng tài sản thì phải ký Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng cầm cố. Hợpđồng thế chấp tài sản là giá trị quyền sử dụng đất phải có xác nhận của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn. Hợp đồng thế chấp, cầm cố các tài sản khác phảicó xác nhận của công chứng nhà nước hoặc uỷ ban nhân dân huyện (quận);

Mỗi lần nhận tiền vay, thànhviên phải lập giấy nhận nợ theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước (Quỹ tín dụng đínhkèm chứng từ chi).

17. Giới hạn cho vay

a) Tổng dư nợ cho vay đối vớimột khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng, trừ trườnghợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của cáctổ chức, cá nhân khác và các khoản cho vay cầm cố bằng sổ tiền gửi do chính Quỹtín dụng đó phát hành.

Trường hợp trong một hộ giađình có nhiều thành viên đủ điều kiện vay vốn thì tổng dư nợ cho vay các thànhviên cũng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng.

b) Tổng dư nợ cho vay các hộnghèo không phải là thành viên tại thời điểm cho vay không vượt quá 10% tổng dưnợ cho vay của Quỹ tín dụng;

c) Việc xác định vốn tự có củaQuỹ tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay thực hiện theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước.

18. Hạn chế cho vay:

Quỹ tín dụng không được cho vayưu đãi đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giámđốc, các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng và những khách hàng là bố, mẹ, vợ,chồng, con của họ.

19. Kiểmtra, giám sát vốn vay

a) Nội dung và các bướckiểm tra:

Quỹ tín dụng có tráchnhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của kháchhàng nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng các cam kết đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng theo nội dung và các bước sau:

– Kiểm tra trước khi chovay: là việc kiểm tra hồ sơ vay vốn, thẩm định các điều kiện vay vốn của kháchhàng theo quy định;

– Kiểm tra trong khi chovay: là kiểm tra việc giải ngân theo tiến độ thực hiện của dự án đầu tư, phươngán, mục đích sử dụng tiền vay, việc sử dụng vốn vay của khách hàng;

– Kiểm tra sau khi chovay: là kiểm tra việc sử dụng tiền vay có đúng mục đích xin vay hay không, hiệuquả sử dụng vốn vay, hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay (đối với món vay cótài sản bảo đảm).

b) Mỗi lần kiểm tra việcsử dụng vốn vay phải lập biên bản (theo mẫu số 07/TD ) để làm căn cứ xử lý vàlưu hồ sơ cho vay (Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay – lập 2 liên: 1 liên Quỹtín dụng lưu hồ sơ cho vay, 1 liên khách hàng giữ).

c) Xử lý vi phạm: Quỹtín dụng căn cứ vào kết quả kiểm tra nêu tại điểm a nêu trên, tuỳ theo mức độvi phạm để quyết định biện pháp xử lý cho phù hợp:

– Tạm dừng cho vay trongcác trường hợp: Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thông tin saisự thật, nhưng đã chấp nhận khắc phục;

– Chấm dứt cho vay, thuhồi nợ trước hạn trong các trường hợp: Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đãcam kết nhưng không khắc phục, sửa chữa; Khách hàng ngừng sản xuất có thể dẫnđến phá sản; Quá trình tổ chức lại sản xuất không xác định được người chịutrách nhiệm chính trước pháp luật về quan hệ vay vốn và trả nợ tổ chức tín dụng;

– Khởi kiện trước phápluật: Quỹ tín dụng có quyền khởi kiện trước pháp luật khi khách hàng vi phạmmột trong các điểm sau:

+ Vi phạm hợp đồng tíndụng, đã được Quỹ tín dụng thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục, sửachữa;

+ Có nợ quá hạn donguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp tích cực để trả nợ cho Quỹ tíndụng;

+ Có năng lực tài chínhđể trả nợ nhưng cố tình trốn tránh trả nợ Quỹ tín dụng theo thoả thuận;

+ Có hành vi lừa đảo,gian lận.

Thủ tục khởi kiện theoquy định của pháp luật.

20. Điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn trả nợ gốc và lãi

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc,gia hạn trả nợ gốc:

– Đối với món vay chia làm nhiềukỳ hạn trả nợ gốc, trường hợp khách hàng không trả được nợ gốc đúng kỳ hạn đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trảnợ thì Quỹ tín dụng xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

– Trường hợp khách hàng khôngtrả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, thì Quỹtín dụng xem xét gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tốiđa bằng 12 tháng, đối với cho vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạncho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trường hợp khách hàng đề nghịgia hạn nợ quá các thời hạn này do nguyên nhân khách quan và tạo điều kiện chokhách hàng có khả năng trả nợ, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc xemxét quyết định và báo cáo ngay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố saukhi thực hiện.

Văn bản đề nghị điều chỉnh kỳhạn trả nợ hoặc gia hạn nợ lập 1 liên (theo mẫu số 08/TD ), Quỹ tín dụng lưu hồsơ cho vay.

b) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi,gia hạn trả nợ lãi:

– Đối với món vay chia làm nhiềukỳ hạn trả nợ lãi, trường hợp khách hàng không trả nợ lãi đúng kỳ hạn đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợlãi thì Quỹ tín dụng xem xét quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi;

– Trường hợp khách hàng khôngtrả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng vàcó văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi, thì Quỹ tín dụng xem xét quyết định thời hạngia hạn nợ lãi. Thời hạn gia hạn nợ lãi áp dụng theo thời hạn gia hạn nợ gốcquy định tại điểm a nêu trên.

Văn bản đề nghị điều chỉnh kỳhạn trả nợ lãi hoặc gia hạn nợ lãi lập 1 liên theo theo mẫu của Ngân hàng Nhànước, Quỹ tín dụng lưu hồ sơ cho vay.

21. Miễn, giảm lãi:

Quỹ tín dụng được quyết địnhmiễn, giảm lãi vốn vay phải trả đối với khách hàng theo các nguyên tắc sau đây:

a) Khách hàngbị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến bị khó khăn về tàichính;

b) Mức độ miễn, giảm lãi vốn vayphù hợp với khả năng tài chính của Quỹ tín dụng;

c) Quỹ tín dụng không được ưuđãi miễn, giảm lãi vốn vay đối với khách hàng thuộc các đối tượng quy định tạikhoản 18 văn bản hướng dẫn này;

d) Quỹ tín dụng phải ban hànhQuy chế miễn, giảm lãi vốn vay do Hội đồng quản trị phê duyệt. Việc miễn, giảmlãi vốn vay đối với khách hàng chỉ được thực hiện khi Quỹ tín dụng có Quy chếmiễn, giảm lãi vốn vay.

22. Quyền và nghĩa vụ củakhách hàng

a) Khách hàng vay có quyền:

– Từ chối các yêu cầu của Quỹtín dụng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

– Khiếu nại, khởi kiện việc viphạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật;

b) Khách hàng vay có nghĩa vụ:

– Cung cấp đầy đủ, trung thựccác thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

– Sử dụng vốn vay đúng mục đích,thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và các camkết khác;

– Trả nợ gốc và lãi vốn vay theothoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

– Chịu trách nhiệm trước phápluật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiệncác nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

23. Quyền và nghĩa vụcủa Quỹ tín dụng

a) Quỹ tín dụng có quyền:

– Yêu cầu khách hàng cung cấptài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặcdự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mìnhtrước khi quyết định cho vay;

– Từ chối yêu cầu vay vốn củakhách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương ánvay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc Quỹtín dụng không có đủ nguồn vốn để cho vay;

– Kiểm tra, giám sát quá trìnhvay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;

– Chấm dứt việc cho vay, thu hồinợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạmhợp đồng tín dụng;

– Khởi kiện khách hàng vi phạmhợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật;

– Khi đến hạn trả nợ mà kháchhàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì Quỹ tín dụng cóquyền xử lý tài sảnbảo đảm vốn vaytheo sự thoả thuận trong hợpđồngđểthu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

– Miễn, giảm lãi vốn vay, giahạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thực hiện theo khoản 20, 21 văn bản này.

b) Quỹ tín dụng có nghĩa vụ:

– Thực hiện đúng thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng;

– Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợpvới quy định của pháp luật.

24. Cho vay theo ủy thác

a)Quỹ tín dụng cho vaytheo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nướctheo hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký kết với cơ quan đại diện của Chính phủhoặc tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. Việc cho vay ủy thác phảiđược Ngân hàng Nhà nước cho phép, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luậtvề tín dụng ngân hàng và hợp đồng ủy thác;

b) Quỹ tín dụng cho vay theo ủythác được hưởng phí ủy thác và các khoản hưởng lợi khác đã thoả thuận trong hợpđồng nhận ủy thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốctế, đảm bảo bù đắp đủ chi phí, rủi ro và có lãi.

25. Tổ chức thực hiện

a)Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố tổ chức triển khai nội dung văn bản này đến các Quỹ tín dụngtrên địa bàn; kiểm tra, giám sát các Quỹ tín dụng cơ sở trong quá trình thựchiện;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị,Giám đốc Quỹ tín dụng có trách nhiệm tổ chức cho cán bộ, nhân viên nghiên cứunội dung văn bản này để thực hiện. Căn cứ vào văn bản này và các văn bản kháccó liên quan từng Quỹ tín dụng tự xây dựng Quy chế cho vay, Quy chế miễn, giảmlãi tiền vay và có thể quy định chi tiết thêm những nội dung cụ thể phù hợp vớiđiều kiện của từng Quỹ tín dụng nếu thấy cần thiết để làm căn cứ tổ chức thựchiện.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Trung ương để xử lý.

Nơi nhận:
– Các chi nhánh NHNN có QTDND;– Thống đốc NHNN; (để
– Các Phó Thống đốc; b/c)
– Vụ CSTT, Thanh tra NHNN, Vụ Pháp chế (để biết)
– Văn phòng đại diện NHNN tại TP HCM;
– Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
– Lưu VP, Vụ CTCTDHT (PCĐ).

TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VỤ TRƯỞNG VỤ CÁC TCTD HỢP TÁC

Nguyễn Đình Lưu

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *