Hợp đồng lao động theo mùa vụ có phải đóng Bảo hiểm xã hội hay không ?

Người lao động ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;”

Như vậy bạn sẽ thuộc trường hợp người làm việc theo hợp đồng có thời hạn đủ 1 tháng đến dưới ba tháng. Nên bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có thể thấy đây là điểm mới của Luật bảo hiểm 2014 so với luật bảo hiểm xã hội trước đây. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi về an sinh cho các người lao động giống như trường hợp của bạn khi thời hạn hợp đồng tương đối ngắn mà bạn lại thường xuyên ký kết các hợp đồng có tính chất như vậy.

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Theo đó, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội được cộng dồn trên tổng thời gian đã đóng.

Ngoài ra, việc tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động vì vậy bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội.

“Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo him tht nghiệp, tham gia không đúng đi tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Căn cứ theo quy định trên thì hành vi của bạn có thể bị phạt vi phạm hành chính với mức từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Ngoài ra, bạn và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian chưa đóng trên.

4. Doanh nghiệp có quyền thỏa thuận tự chọn ngày nghỉ phép năm với người lao động không ?

Thưa luật sư, Xin luật sư tư vấn : Doanh nghiệp thỏa thuận để người lao động tự chọn ngày nghỉ phép năm trong tháng, quí, khi nghỉ phải báo trước 03 ngày đồng thời nếu người lao động (NLĐ) không nghỉ hết những ngày phép năm doanh nghiệp sẽ trả những ngày phép năm còn lại của NLĐ vào tháng cuối quí bằng tiền, số tiền trả bằng 01 ngày công làm việc bình thường. Xin hỏi doanh nghiệp chi trả như vậy đà đúng theo luật lao động chưa ?

Xin cám ơn luật sư !

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 113 Bộ Luật lao động 2019 quy định về thời gian nghỉ hàng năm của người lao động như sau:

“Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ có quyền được thỏa thuận với nhau về thời gian nghỉ việc hàng năm cũng như những lần nghỉ hằng năm của người lao động. Chính vì vậy mà việc công ty bạn cho phép bạn chọn ngày nghỉ hằng năm để nghỉ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đồng thời theo quy định trên, bạn hoàn toàn có quyền được thanh toán tiền lương trong những ngày mà bạn không nghỉ phép.

5. Xin nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi làm việc tại một công ty bắt đầu từ 26/2/2019. Hiện nay tôi đã bầu được hơn 5 tháng và dự kiến sinh là 3/11/2019. Vì áp lực công việc nên tôi đã nghỉ việc từ 20/5/2019.

Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.M

Xin nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. “

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2018 đến tháng 5/2019 thì bạn nghỉ việc đồng nghĩa với việc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nữa. Bạn được dự sinh vào 3/11/2019, theo đó trong vòng 12 tháng trước khi sinh là từ tháng 11/2018 đến tháng 11/2019 thì bạn đã đóng bảo hiểm được hơn 6 tháng. Do đó, căn cứ vào khoản 2, điều 31 nêu trên bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *