Hợp đồng lao động là gì ? Phân tích những nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động ?

Chào Luật sư, em có một vài câu hỏi cần sự trợ giúp của luật sư ạ
Câu hỏi 1. Hợp đồng lao động là gì. Phân tích những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. 3. Hợp đồng lao động được giao kết bằng những hình thức nào.

Chuyên viên tư vấn trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý :

– Luật Lao động 2013

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động

2. Nội dung phân tích:

a. Hợp đồng là gì ?

Căn cứ theo điều 15 Luật Lao động hiện hành có quy định cụ thể về hợp đồng như sau:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. “

Từ đó, ta nhận thấy những đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

  • Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. Rõ ràng nhận thấy hợp đồng là sự thỏa thuận bình đẳng giữa các bên vì vậy để dẫn đến việc kí kết hợp đồng, 2 bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên.
  • Thứ hai là sự tự do giao kết hợp đồng. Ở đây ta hiểu là hai bên được tự do giao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép, nói cách khác là không được làm trái với pháp luật, thỏa thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội.

b. Phân tích những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động ?

Những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định cụ thể lại khoản 1 Điều 23Luật Lao động và Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Cụ thể như sau:

Trước tiên là tên và địa chỉ của người sử dụng lao động. Bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
  • Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

Thứ hai là số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

  • Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu
  • Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
  • Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

Thứ ba là công việc và địa điểm công việc. Tại mục này, cần phải ghi rõ ràng công việc mà người lao động phải thực hiện và địa điểm làm việc của người lao động.

Thứ tư là làm rõ thời hạn của hợp đồng lao động. Đó chính là thời gian ta thực hiện hợp đồng lao động. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cần phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hợp đồng. Còn đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì cần ghi rõ thời điểm bắt đầu hợp đồng lao động.

Nội dung tiếp theo của hợp dồng lao động chinh là quy định về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương, và các khoản bổ sung khác.

Tiếp theo, ta cũng cần làm rõ về chế độ năng ngạch, năng bậc, năng lượng, gồm có:điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

Tiếp theo là thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi như: thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, làm ca, quy định đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc và cũng nên quy định chi tiết cả thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ hưởng lương,…

Bên cạnh đó, vấn đề trang bị bảo hộ lao động cũng không được bỏ quên và nên ghi đầy đủ, chi tiết từng loại một

Ngoài ra, vấn đề cũng k thể thiếu là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Cuối cùng là quy định về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Và trong quá trình ký kết nếu còn gì còn vướng mắc thì se quy định thêm theo yêu cầu và nằm trong khả nang cho phép.

c. Hợp đồng lao động được giao kết bằng những hình thức nào ?

Căn cứ theo điều 16 Luật Lao động hiện hành có quy định cụ thể về hình thức giao kết hợp đồng lao động cụ thể như sau:

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”

Như vậy thì việc ký kết hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản nhằm đảm bảo tính xác thực của cả hai bên. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng phải giao kết bằng văn bản vì có trường hợp ngoại lệ. Chính là trong trường hợp công việc tạm thời dưới 3 tháng thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói mà không phải bằng văn bản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *