Giải quyết tranh chấp đất khi không có giấy tờ chứng minh ?

5. Xin tư vấn về tranh chấp đất thừa kế không di chúc?

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Trường hợp 1: Đất của ông bà bạn chưa có giấy tờ, tức là chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai về căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định, dựa theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất 1.000m2 của gia đình bạn được ông bà bạn để lại trước khi mất, chưa có sổ đỏ nhưng đã được vẽ trong bản đồ địa chính của xã, tức là mảnh đất đó đã được chính quyền địa phương chứng nhận quyền sở hữu trên bản đồ địa chính xã. Đồng thời, gia đình bạn đã đóng thuế đầy đủ từ thời điểm đó đến nay, có biên lai nộp thuế nhà đất, giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú tại nhà ở gắn với đất ở, giấy tờ nộp tiền điện nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại mảnh đất đó nên có đủ căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định của gia đình bạn.

Nếu mảnh đất đó không có tranh chấp, gia đình bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013:

– Mảnh đất đó đã được sử dụng ổn định từ trước này 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

– Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Trường hợp 2: Đất của ông bà để lại đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu đất đai này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì di sản do bà bạn để lại được phân chia theo quy định của pháp luật do bà bạn không để lại di chúc. Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

………..

Như vậy, 2.000m2 đất này sẽ được chia đều cho những người thuộc 2 thừa kế thứ nhất của người chết nếu phần diện tích bác bạn đang sử dụng và bố bạn đang sử dụng đều chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tức là chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng hợp pháp. Nếu trong trường hợp các bên xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về tự ý tháo dỡ phần mái nhà của hàng xóm khi xây dựng? Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *