Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ? Ký kết hợp đồng với người cao tuổi

Luật sư tư vấn:

Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của anh công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn anh như sau:

Căn cứ Điều 148 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về người lao động cao tuổi.

“Điều 148. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực”.

Như vậy, trường hợp bạn muốn nhận một cụ ông 70 tuổi vào làm việc tại trung tâm của mình được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, điều kiện về sức khỏe, tuổi tác nên pháp luật quy định khi nhận người lao động cao tuổi vào làm việc phải rút ngắn thời gian làm việc, hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Đồng thời. Căn cứ Điều 149 quy định về Sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

“Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc”.

Việc sử dụng lao động cao tuổi được thực hiện khi người cao tuổi đủ điều kiện sức khỏe. Không được sử dụng người lao động cao tuổi vào làm công việc nặng nhọc, độc hại. Ngoài chế độ tiền lương hữu trí (nếu có), người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động tạo điều kiện, quan tâm, chăm sóc người cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vậy, với thông tin bạn cung cấp cùng với quy định pháp luật nêu trên, bạn có thể nhận cụ ông vào làm việc khi cụ ông có đủ điều kiện về sức khỏe . Đồng thời bạn phải tuân thủ quy định pháp luật riêng khi sử dụng người lao động cao tuổi.

5. Thời gian thử việc là bao lâu?

Kính chào Luật Minh khuê tôi muốn hỏi hợp đồng thử việc thì có thời hạn bao nhiêu lâu và sau khi hết thời hạn thử việc thì người sử dụng lao động có được không ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động không.

Trả lời

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê, với câu hỏi của anh Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Ở đây bạn không nêu rõ tính chất công việc của bạn như thế nào nên không thể trả lời rõ ràng là thời gian thử việc của bạn có thời hạn là bao lâu, bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về thời gian thử việc như sau:

“Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác”.

Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về việc kết thúc thời gian thử việc, cụ thể như sau:

“Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *