Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tuyển sinh 2020: cập nhật phương án mới nhất

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM thành lập ngày 05/10/1962, là trường đại học chuyên về kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh chuyên đào tạo Kỹ sư công nghệ và các Giáo viên kỹ thuật.

Đây còn là cơ sở giáo dục Đại học thứ 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục với tỷ lệ số tiêu chí đạt yêu cầu: 86,89%. Vì vậy, trường được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp.

>>Giải đáp nhanh thông tin hướng nghiệp 2020 tại đây

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tuyển sinh 2020 với đề án như sau.

Thông tin Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tuyển sinh 2020

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tuyển sinh 2020 với 3 phương thức: Tuyển thẳng – ưu tiên xét tuyển thẳng, xét tuyển học bạ THPT, xét điểm thi THPT 2020. Cụ thể:

Tuyển thẳng – ưu tiên xét tuyển thẳng

Đối tượng

Nội dung xét

Tiêu chuẩn

Chỉ tiêu ngành

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi (Toán – Lý – Hóa – Văn – Sinh – Anh – Tin) hoặc

cuộc thi khoa học kỹ thuật

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Giải nhất, nhì, ba quốc gia

hoặc giải quốc tế

Theo quy chế

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi trường chuyên, trường top 200 có ĐTB

học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.5 trở lên

Có ít nhất 3 học kỳ đạt

danh hiệu Học sinh giỏi

10 – 20%

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi (Toán – Lý – Hóa – Văn – Sinh – Anh – Tin)

hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

Giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh

5 – 10%

Học sinh giỏi (Toán – Lý – Hóa – Văn – Sinh – Anh – Tin)

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

Giải khuyến khích quốc gia

hoặc quốc tế

Học sinh đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

Giải tư quốc gia

Trường liên kết

(ký kết hợp tác)

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

(Nếu thí sinh không được ban giám hiệu giới thiệu thì phải

đăng ký thêm các diện còn lại)

Được ban giám hiệu

trường THPT giới thiệu

1 – 5% số học sinh

lớp 12 của trường

Xét điểm IELTS

Các ngành hệ đại trà hoặc chất lượng cao

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Điểm IELTS ≥ 5.0

5 – 10% ngành

Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Điểm IELTS ≥ 6.0

15 – 30% ngành

Điểm SAT

Các ngành hệ đại trà hoặc chất lượng cao

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Điểm SAT ≥ 800

1 – 2%

Robot và trí tuệ

nhân tạo (tiếng Anh)

Học sinh giỏi (Toán – Lý – Tin)

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Giải nhất, nhì, ba quốc gia

20/50 sinh viên

miễn 100% học phí

Học sinh giỏi (Toán – Lý – Tin) trường chuyên

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

Giải nhất cấp tỉnh

Xét tuyển bằng học bạ

Nhóm

Điều kiện

Trường THPT chuyên

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên

Trường THPT top 200

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 6.5 trở lên

Các trường THPT còn lại

ĐTB học bạ 5 học kỳ mỗi môn theo tổ hợp xét tuyển từ 7.0 trở lên

Xét tuyển bằng điểm thi THPT 2020

Xét tuyển bằng điểm thi THPT tối đa 50% chỉ tiêu vào hệ chất lượng cao và hệ đại trà. Dựa vào kết quả điểm thi THPT 2020 (không bảo lưu kết quả trước năm 2020).

Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm thi THPT 2020 của 3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số). Xét tuyển từ cao đến thấp.

ĐXT3 = ∑ Điểm THPT môn thi i + Điểm ưu tiên

Tham khảo thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM các năm

Cũng chính vì chất lượng đào tạo nên việc tuyển sinh đại học của trường được rất nhiều người quan tâm. Năm 2018, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã công bố chỉ tiêu và các phương án tuyển sinh như sau:

1. Tham khảo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018

Lưu ý: Nữ giảm 50% học phí đối với các ngành (*), giảm 25% đối với các ngành (**); còn 14 ngành in đậm sẽ có chương trình sư phạm kỹ thuật miễn 100% học phí.

TT

Tên ngành đào tạo

Mã các ngành thuộc nhóm

Hệ đại trà

Hệ chất lượng cao dạy bằng tiếng Việt

Hệ chất lượng cao dạy bằng tiếng Anh

Tổ hợp môn xét tuyển (in đậm là môn chính nhân hệ số 2)

Mã ngành

Chỉ tiêu

Mã ngành

Chỉ tiêu

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

CNKT điện, điện tử **

7510301D

115

7510301C

90

7510301A

60

Toán, Lý, Hóa.

Toán, Lý, Anh.

Toán, Văn, Anh.

Toán, Anh, Khoa học tự nhiên (KHTN).

2

CN chế tạo máy *

7510202D

120

7510202C

90

7510202A

30

3

CNKT cơ điện tử *

7510203D

100

7510203C

140

7510203A

60

4

CNKT công trình XD *

7510102D

120

7510102C

130

7510102A

30

5

CNKT ô tô *

7510205D

150

7510205C

150

7510205A

60

6

CN thông tin

7480201D

150

7480201C

150

7480201A

60

7

Kỹ thuật dữ liệu

7480203D

60

8

CNKT cơ khí *

7510201D

120

7510201C

130

7510201A

30

9

CNKT nhiệt *

7510206D

80

7510206C

80

7510206A

30

10

Năng lượng tái tạo **

7510208D

50

11

Công nghệ kỹ thuật in

7510801D

60

7510801C

90

12

Công nghệ may

7540205D

70

7540205C

80

13

CNKT điện tử – viễn thông

7510302D

100

7510302C

90

7510302A

30

14

KT XD công trình giao thông *

7580205D

60

15

CNKT máy tính

7480108D

60

7480108C

60

7480108A

30

16

Quản lý xây dựng **

7580302D

50

17

CNKT ĐK và tự động hóa **

7510303D

115

7510303C

90

7510303A

30

18

Quản lý công nghiệp

7510601D

100

7510601C

120

19

Kế toán

7340301D

60

7340301C

90

20

Thương mại điện tử

7340122D

70

21

KT công nghiệp *

7520117D

60

22

  1. thuật y sinh (Điện tử YS) **

7520212D

60

23

Logistics & Qlý chuỗi cung ứng

7510605D

70

24

Sư phạm công nghệ

7140246D

30

25

  • chế biến lâm sản (chế biến gỗ) **

7549001D

50

26

Thiết kế đồ họa

7210403D

40

Văn, Vẽ 1, Vẽ 2; Toán, Văn, Vẽ; Toán, Anh, Vẽ; Văn, Anh, Vẽ.

27

Kiến trúc

7580101D

60

Toán, Văn, Vẽ; Toán, Lý, Vẽ; Toán, Anh, Vẽ; Văn, Anh, Vẽ.

28

Công nghệ vật liệu

7510402D

60

Toán, Lý, Hóa; Toán, Lý, Anh; Toán, Hóa, Anh; Toán, Anh, KHTN.

29

CNKT môi trường

7510406D

60

7510406

30

Toán, Lý, Hóa.

Toán, Hóa, Sinh.

Toán, Hóa, Anh.

Toán, Anh, KHTN.

30

Công nghệ thực phẩm

7540101D

90

7540101

90

7540101A

30

31

CNKT Hóa học

7510401D

90

32

Kỹ thuật nữ công

7810502D

30

Toán, Lý, Hóa; Toán, Văn, Anh; Toán, Hóa, Sinh; Toán, Hóa, Anh.

33

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202D

50

Toán, Lý, Hóa; Toán, Văn, Anh; Toán, Lý, Anh; Toán, Hóa, Anh.

34

Thiết kế thời trang

7210404D

50

Toán, Anh, Vẽ; Toán, Văn, Vẽ.

35

Sư phạm tiếng Anh

7140231D

30

Toán, Văn, Anh.

Toán, Anh, KHXH

36

Ngôn ngữ Anh

7220201D

120

Đại học Sư phạm Kỹ thuật là một trong những cơ sở nghiên cứu và đào tạo công nghệ hàng đầu Việt Nam (Nguồn: Đại học Sư phạm Kỹ thuật)

Đại học Sư phạm Kỹ thuật là một trong những cơ sở nghiên cứu và đào tạo công nghệ hàng đầu Việt Nam (Nguồn: Đại học Sư phạm Kỹ thuật)

2. Hướng dẫn nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, xét tuyển bằng học bạ vào hệ chất lượng cao, diện ký kết, diện thi môn vẽ năm 2018

Nộp hồ sơ trực tiếp về trường hoặc theo đường bưu điện từ ngày 27/3 – 06/7/2018, hồ sơ gồm:

(1) Gồm phiếu đăng ký – phiếu khai tại http://xettuyen1.hcmute.edu.vn/#/home

(2) Giấy tờ cần thiết:

  • Bản sao có chứng thực học bạ THPT (nếu phiếu đăng ký in ra có xác nhận của Trường THPT – nơi các em đang học thì không cần gửi kèm học bạ)
  • Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc chứng chỉ Anh văn quốc tế (nếu có)

(3) Nộp trực tiếp phí xét tuyển: 30.000 đ/hồ sơ (riêng thí sinh thi môn vẽ trang trí màu nước hoặc đầu tượng 300.000đ/hồ sơ) hoặc có thể bỏ vào phong bì gửi cùng với phiếu đăng ký

Một cách khác thí sinh có thể gửi phí qua tài khoản: 31410001800857 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn – đơn vị thụ hưởng: trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM với nội dung: họ tên và số chứng minh nhân dân của thí sinh nộp phí ưu tiên xét tuyển.

Địa chỉ gửi thư: Phòng Tuyển sinh và công tác sinh viên, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; Số 01, Đường Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh hoặc đến nộp trực tiếp tại trường từ thứ hai đến thứ sáu hằng tuần và sáng thứ 7; sáng từ 7h00 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 16h30.

Lễ ra quân tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Nguồn: Đại học Sư phạm Kỹ thuật)

Lễ ra quân tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Nguồn: Đại học Sư phạm Kỹ thuật)

3. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu xét điểm thi THPT Quốc gia 2019 (dự kiến)

Chỉ tiêu xét học bạ (dự kiến)

7510301D

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

126

54

7510302D

Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông

98

42

7510303D

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

81

34

7480108D

Công nghệ kỹ thuật máy tính

42

18

7520212D

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

42

18

7510201D

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

84

36

7510202D

Công nghệ chế tạo máy

119

51

7510203D

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

98

42

7510209D

Robot và trí tuệ nhân tạo

20

0

7520117D

Kỹ thuật công nghiệp

42

18

7549002D

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

35

15

7510205D

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

60

7510206D

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

70

30

7510208D

Năng lượng tái tạo

35

15

7510801D

Công nghệ kỹ thuật in

42

18

7210403D

Thiết kế đồ họa

50

0

7480201D

Công nghệ thông tin

126

54

7480203D

Kỹ thuật dữ liệu

42

18

7510102D

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

105

45

7510106D

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

35

15

7580205D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

42

18

7580302D

Quản lý xây dựng

35

15

7580101D

Kiến trúc

60

0

7510601D

Quản lý công nghiệp

84

36

7340301D

Kế toán

56

24

7340122D

Thương mại điện tử

70

30

7510605D

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

70

30

7340120D

Kinh doanh Quốc tế

56

24

7540101D

Công nghệ thực phẩm

63

27

7510401D

Công nghệ kỹ thuật hóa học

63

27

7510406D

Công nghệ kỹ thuật môi trường

42

18

7810502D

Kỹ thuật nữ công

21

9

7210404D

Thiết kế thời trang

50

0

7540204D

Công nghệ may

49

21

7540203D

Công nghệ vật liệu dệt may

35

15

7810202D

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

35

15

7510402D

Công nghệ vật liệu

42

18

7140231D

Sư phạm tiếng Anh

14

6

7220201D

Ngôn ngữ Anh

84

36

7510301C

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

90

60

7510302C

Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông

78

52

7510303C

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

54

36

7510201C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

78

52

7510202C

Công nghệ chế tạo máy

78

52

7510203C

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

108

72

7510205C

Công nghệ kỹ thuật ô tô

120

80

7510206C

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

54

36

7510801C

Công nghệ kỹ thuật in

54

36

7480201C

Công nghệ thông tin

90

60

7540204C

Công nghệ may

48

32

7510102C

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

96

64

7480108C

Công nghệ kỹ thuật máy tính

36

24

7510601C

Quản lý công nghiệp

72

48

7340301C

Kế toán

54

36

7510406C

Công nghệ kỹ thuật môi trường

36

24

7540101C

Công nghệ thực phẩm

54

36

7510301A

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

36

24

7510302A

Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông

18

12

7510303A

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

18

12

7510201A

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

18

12

7510202A

Công nghệ chế tạo máy

18

12

7510203A

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

36

24

7510205A

Công nghệ kỹ thuật ô tô

36

24

7510102A

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

18

12

7480201A

Công nghệ thông tin

36

24

7540101A

Công nghệ thực phẩm

18

12

7480108A

Công nghệ kỹ thuật máy tính

18

12

7510206A

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

18

12

7510601A

Quản lý công nghiệp

18

12

7520202E

Kỹ thuật Điện – Điện tử (Anh Quốc)

50

50

7340101E

Quản trị Kinh doanh (Anh Quốc)

50

50

7340303E

Kế toán và Quản trị Tài chính (Anh Quốc)

50

50

7520114E

Kỹ thuật Cơ Điện tử (Anh Quốc)

50

50

7810102E

Du lịch và Khách sạn (Anh Quốc)

50

50

7340202E

Logistics và Tài chính Thương mại (Anh Quốc)

50

50

7580201K

Xây dựng (Hàn Quốc)

50

50

7520114K

Kỹ thuật Cơ Điện tử (Hàn Quốc)

50

50

7520103K

Kỹ thuật Cơ khí (Hàn Quốc)

50

50

7520202K

Kỹ thuật Điện – Điện tử (Hàn Quốc)

50

50

7480201K

Công nghệ Thông tin (Hàn Quốc)

50

50

Đại học Sư phạm Kỹ thuật nhìn từ trên cao (Nguồn: YouTube – Son Le)

4. Phương thức tuyển sinh năm 2019

Trường sẽ tổ chức xét tuyển theo 3 phương thức sau:

(1) Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019, trừ các ngành Thiết kế thời trang, Kiến trúc và Thiết kế đồ họa.

(2) Riêng hệ đào tạo chất lượng cao, trường sẽ xét tuyển theo điểm trung bình học bạ (TBHB) của từng môn trong 5 học kỳ, trừ học kỳ 2 lớp 12 với 7.0 trở lên (chiếm 40% chỉ tiêu)

(3) Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia 2019 và tổ chức thi riêng với 3 ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa và Kiến trúc.

>> Xem thêm đánh giá của sinh viên về trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM

Chốt phương án thi THPT năm 2018 (Nguồn: youtube)

5. Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển thẳng năm 2019

Ngoài việc xét tuyển thẳng theo Quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường còn ưu tiên đối với các đối tượng sau:

+ Đối tượng 1 (khoảng 10% chỉ tiêu): Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp kì thi THPT năm 2019 học các lớp chuyên như: Toán, Vật lý, Hóa học, tiếng Anh, Sinh học, Tin học… tại các trường chuyên hoặc năng khiếu thuộc tỉnh, quốc gia, đại học. Các thí sinh này phải có điểm TBHB trong 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp môn xét tuyển với điểm 7.0 trở lên (ngành đào tạo hệ đại trà) và 6.5 trở lên đối với CLC.

+ Đối tượng 2 (chiếm khoảng 10% chỉ tiêu): Đối với các ngành kỹ thuật chất lượng cao được dạy bằng tiếng Anh, trường sẽ ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2018 có điểm IELTS quốc tế từ 5.0 trở lên (hoặc tương đương). Đồng thời, điểm THHB của thí sinh trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp phải từ 6.0 trở lên.

+ Đối tượng 3 (10% chỉ tiêu): Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh, trường ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh có IELTS quốc tế từ 5.5 trở lên (hoặc tương đương). Đồng thời, thí sinh phải có điểm TBHB trong 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp phải từ 6.0 trở lên.

+ Đối tượng 4 (tối đa 5% chỉ tiêu): Trường ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 tại 200 trường thuộc Top đầu trong cả nước, hoặc các trường THPT có ký kết hợp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh – đào tạo và nghiên cứu khoa học, hoặc thí sinh có thư giới thiệu của Hiệu trưởng. Đồng thời thí sinh phải có điểm TBHB trong 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 7.5 trở lên (ngành đào tạo hệ đại trà) và từ 7.0 trở lên đối với CLC.

+ Đối tượng 5 (tối đa 5% chỉ tiêu): Trường xét tuyển thẳng các thí sinh đạt điểm SAT quốc tế từ 800 trở lên.

+ Đối tượng 6: Trường dành 20 chỉ tiêu cho ngành Robot và trí tuệ nhân tạo để tuyển thẳng các thí sinh tốt nghiệp THPT 2019 đạt 24 điểm trở lên, ứu tiên học sinh trường quốc tế và có bằng IELTS. Đối với ngành này, các thí sinh được học miễn phí 100% và bằng tiếng Anh.

6. Các chính sách khuyến khích tài năng

+ Đối với các thí sinh có tổng điểm THPT quốc gia 2019 của 3 môn xét tuyển từ 26 điểm trở lên, không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng thì sẽ được cấp học bổng khuyến tài với mỗi điểm là 1.000.000đ dành cho 1 thí sinh/1 ngành.

+ Đối với các học sinh trường chuyên, năng khiếu hoặc được hiệu trưởng trường liên kết giới thiệu, Đại học Sư phạm Kỹ thuật sẽ cấp học bổng 50% học phí năm đầu tiên. Ngoài ra, 50% nữ học 9 ngành kỹ thuật; 25% nữ học 6 ngành kỹ thuật cũng nhận học bổng tương tự.

+ Năm 2019, nhà trường cấp học bổng toàn phần 100%, bán phần 50% và xuất sắc 120% cho các sinh viên.

Trường có nhiều chính sách học bổng để khuyến khích cho các sinh viên. Nguồn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Trường có nhiều chính sách học bổng để khuyến khích cho các sinh viên. Nguồn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

7. Học phí năm 2019

  • Đối với đại học hệ đại trà, trường có mức học phí từ 16,5 – 18,5 triệu đồng/ năm
  • Đối với hệ đào tạo chất lượng cao tiếng Việt, trường sẽ có mức phí từ 27 – 28 triệu đồng/năm
  • Còn đối với hệ đào tạo chất lượng cao tiếng Anh là 30 triệu đồng/ năm
  • Đối với diện hợp tác đào tạo quốc tế là 35 – 50 triệu đồng/ năm

Trên đây là thông tin Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tuyển sinh 2020 và các năm khác. Để biết thêm các thông tin tuyển sinh khác, các bạn hãy thường xuyên truy cập vào Edu2Review để theo dõi các tin tức mới và được cập nhật thường xuyên nhé. Chúc các bạn tự tin bước vào kỳ thi sắp tới và đạt kết quả cao!

Lệ Huyền tổng hợp

Nguồn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh


Nguồn: edu2review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *