Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Mẫu (Form) N7

Kính gửi:……………………………………………………………… (1)

ĐƠN XIN THƯỜNG TRÚ

APPLICATION FOR PERMANENT RESIDENCE STATUS

(Dùng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam)

To be completed by foreign non-permanent residents in Viet Nam

1. Họ và tên (viết chữ in hoa):………………………………………………………………………………….

Full name (in block letters)

Họ và tên khác (nếu có):……………………………………………………………………………

Other name (if any)

2. Sinh ngày……tháng…..năm….…… 3. Giới tính nam 0 nữ 0

Date of birth (day, month, year) Sex Male Female

4. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………

Place of birth

5. Quốc tịch gốc:………………………………………………… Quốc tịch hiện nay:……………………………

Nationality at birth Nationality at present

6. Dân tộc: ……………………………………………………….. 7. Tôn giáo:……………………………………

Ethnicity Religion

8. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu số:

Passport number or other document in lieu of a passport

Cơ quan cấp: …………………………………………………. Có giá trị đến ngày ……. tháng …… năm……..

Issuing authority Expiry date (day, month, year)

9. Địa chỉ thường trú, nghề nghiệp, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam:

Residential address, profession, business address abroad (before travelling to Viet Nam)

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Residential address

– Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………..

Occupation………………………………………………………………………………………….

– Nơi làm việc: ……………………………………………………………………………………..

Business address

10. Mức thu nhập hiện nay (tính theo đồng Việt Nam/tháng):…………………………………………

Current incomes (in Vietnamese Dong/per month)

11. Trình độ: …………………………………………………………………………………………..

Qualifications

– Học vấn (bằng cấp, học vị): ………………………………………………………………………

Education (degree/academic certificate)

– Tay nghề chuyên môn (ngành, bậc): ……………………………………………………………..

Job assignment, professional skill level

12. Nhập cảnh Việt Nam ngày: …………………………………… được tạm trú đến ngày ……………..

Latest entry date into Viet Nam Authorized length of stay until

13. Mục đích nhập cảnh: ………………………………………………………………………………

Purpose of entry

14. Địa chỉ tạm trú, nghề nghiệp, nơi làm việc tại Việt Nam: ………………………………………..

Current residential address, occupation, business address in Viet Nam

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Residential address

– Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………

Occupation

– Nơi làm việc: ……………………………………………………………………………………

Busiess address

15. Xin thường trú tại địa chỉ: …………………………………………………………………………

Applying for permanent residence at: (proposed address)

Lý do, mục đích: …………………………………………………………………………………..

Reason and purpose for wanting a permanent residency

16. Khả năng bảo đảm cuộc sống nếu được phép thường trú tại Việt Nam: (3)

Ability to make an independent living (means of personal support, finance situation, assets) if permission of permanent residency in Viet Nam granted.

a. Về nhà ở: Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà 0

Resident house (provided by, or residing at the same house owned by the sponsor)

Người thường trú tự mua, thuê 0

Owned or rent by the applicant

b. Về nguồn sống thường xuyên:

Stable financial support for living

Người bảo lãnh cung cấp tài chính hoặc nuôi dưỡng 0

Provided by sponsor

Người thường trú tự túc 0

Self-provided by applicant

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật.

I swear that all above declarations on this form are true and correct to the best of my knowledge and belief.

………… ngày …… tháng …… năm ………..

Place and date (day, month, year) of the application

Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên)

The applicant (signature and full name)

……………………………………………………………………………

Ghi chú (Note on the mark (1), (2), (3):

(1) Mỗi người kê khai 2 bản. Trường hợp người xin thường trú là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, thì gửi trực tiếp đơn và hồ sơ xin thường trú đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người đó xin thường trú; các trường hợp khác, gửi đơn và hồ sơ xin thường trú đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

…… Each person complete two copies of application form. In case the applicants are spouse, offspring, parents of a Vietnamese citizen, please submit an application file in person at the Immigration Office of the Public Security of the Province/City at which he/she apply for permanent residence; For other case, submit an application file in person at the Immigration Department – Ministry of Public Security.

(2) Dán ảnh mới chụp, cỡ 3×4 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu, kèm theo 3 ảnh rời để cấp thẻ.

…… Please stick a recent (3x4cm) photo with straight forward face, without hat or sunglasses, and enclose three copies of the same photo.

(3) Thuộc trường hợp nào thì gạch chéo vào ô chừa trống 0; nộp giấy tờ kèm theo để chứng minh các chi tiết kê khai ở mục này.

…… Please tick the appropriate box and provide supporting documents.

5. Tai nạn lao động xảy ra khi nào được công nhận là tai nạn lao động?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Hiện tại tôi đang là công nhân trong công ty cổ phần được gần 20 năm, cuối năm 2014 trên đường đi làm về tôi có bị tai nạn giao thông, tôi bị vỡ xương hàm, mất 8 răng và bị nhiều vết khâu trên người. Sau khi ra viện tôi có làm thủ tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế nhưng bảo hiểm thanh toán tiền viện phí và lương những ngày nằm viện. Vậy tôi có thể được hưởng quyền lợi gì? Và trường hợp của tôi có được coi công nhận là tai nạn lao động không? Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn thủ tục công nhận tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn cung cấp thì cuối năm 2014 trên đường đi làm về bạn có bị tai nạn giao thông nhưng không có biên bản của Công an, và bạn bị vỡ xương hàm, mất 8 răng và nhiều vết khâu.

Căn cứ theo quy định, áp dụng đối với trường hợp của bạn, trên đường đi làm về bạn bị tai nạn giao thông và bạn bị tổn thương: vỡ xương hàm, mất 8 chiếc răng và có nhiều vết khâu trên người, vậy căn cứ theo quy định của điều luật trên trường hợp của bạn có thể được coi là tai nạn lao động.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2015/TT- BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định:”Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn).” nên để được công nhận trường hợp của bạn thực sự là tai nạn lao động thì bạn phải có biên bản giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an, hoặc có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc có giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi mà bạn xảy ra tai nạn để chứng minh rằng bạn thực sự bị tai nạn ở địa điểm đó, thời gian tai nạn đúng là thời gian mà bạn đi làm về.

Do đó nếu bạn xin được biên bản giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công an khu vực xảy ra tai nạn thì trường hợp của bạn được coi là tai nạn lao động quy định:

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Trường hợp của bạn được hưởng theo chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã được tư vấn chi tiết ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo qua để biết thêm thông tin.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *